chuẩn mực kế toán mỹ

Chuẩn mực kế toán công là các khuôn mẫu, nguyên tắc để ban hành các chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước theo quy đ Quy định cụ thể về Chuẩn mực kế toán của một số quốc gia Do nhiều bạn có thể có thắc mắc khi download mấy cái Báo cáo tài chính của mấy sàn chứng khoán trên nên tôi viết thêm phần này tóm tắt lại quy định áp dụng Chuẩn mực kế toán của mấy quốc gia Anh, Úc, Mỹ Chúng ta tìm hiểu vấn đề mục 1.3 Quy định trình bày thơng tin BCTC Chuẩn mực kế toán Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com [Type text] 1.3.1 Khái niệm, mục đích tác dụng BCTC Báo cáo tài phương pháp tổng hợp số liệu từ sổ kế tốn theo tiêu kinh tế tài Về xác định giá gốc hàng tồn kho: Cả IAS 02, chuẩn mực kế toán Mỹ và VAS 02 đều cùng có chung cách xác định về giá gốc, nhưng với VAS 02 dựa trên cơ sở IAS 02 để đưa ra những quy định cụ thể, rõ ràng và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Thông tin tài liệu. 26 chuẩn mực kế toán - english version Standard No 2 - InventoriesStandard No. 2INVENTORIESGENERAL PROVISIONS01. This standard aims to prescribe and guide the principles and method of accounting the inventories, including: determination of the value of inventories and accounting it as expense; the marking-down of Site De Rencontre Français Gratuit En Ligne. 6. Bố cục bài Khoá luận tốt nghiệp Sự khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Mỹ và Chuẩn mực kế toán Việt Nam So sánh chung về Chuẩn mực kế toán Mỹ và Chuẩn mực kế toán Việt Nam Đối với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, có 4 Chuẩn mực kế toán liên quan về Tài sản cố định là Chuẩn mực số 03 - Tài sản cố định hữu hình VAS 03, Chuẩn mực số 04 - Tài sản cố định vô hình VAS 04, Chuẩn mực số 05 - Bất động sản đầu tư VAS 05, Chuẩn mực số 06 - Thuê tài sản VAS 06. Các Chuẩn mực kế toán Việt Nam được xây dựng dựa vào tiêu chuẩn của 4 Chuẩn mực kế toán quốc tế. Đó là Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 16 - Property, plant and Equipment, IAS 38 - Intangible assets, IAS 40 - Investment property và IAS 17 - Leases. Tương tự như vậy, Chuẩn mực kế toán Mỹ cũng được xây dựng dựa trên các Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS, nhưng đối với Chuẩn mực kế toán Mỹ chỉ có 3 chuẩn mực là liên quan đến Tài sản cố định là Chuẩn mực kế toán Mỹ GAAP ASC 360 - Property, Plant and Equipment, ASC 350 - Intangibles, Goodwill and Other, ASC 840 - Leases. Như vậy ta có thể thấy Chuẩn mực kế toán Việt Nam đã phần nào hội nhập được với kinh tế quốc tế và thể hiện được phần nào phù hợp với đặc điển quản lý của kinh tế Việt Nam. 37 Khi tìm hiểu qua cả hai Chuẩn mực kế toán này, ta có thể thấy được tính linh hoạt và dơn giản của kế toán Mỹ. Còn kế toán Việt Nam vẫn còn là một hệ thống có quy mô rườm rà và khá phức tạp. Đối với kế toán Việt Nam, tất cả các doanh nghiệp đều phải đi theo hệ thống kế toán đã được ban hành, các tài khoản kế toán đều phải thống nhất với nhau, tất cả các nghiệp vụ đều phải được ghi nhận theo quy định của Nhà nước ban hành. Còn đối với kế toán Mỹ, hệ thống các tài khoản kế toán sẽ do mỗi doanh nghiệp triển khai sao cho phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà không bị chịu sự ràng buộc nhiều từ nhà nước như là ở Việt Nam. So sánh Chuẩn mực kế toán Mỹ và Chuẩn mực kế toán Việt Nam về Tài sản cố định Chuẩn mực kế toán Mỹ ghi nhận đất đai là Tài sản cố định hữu hình chứ không như Chuẩn mực kế toán Việt Nam ghi nhận đất đai là tài sản cố định vô Hình. Tài sao có sự khác biệt này, vì điều thể hiện rõ chế độ sở hữu ở Chuẩn mực kế toán Mỹ. Khi ghi nhận là tài sản cố định hữu hình, đất đai thẻ hiện rõ hơn về quyền sở hưu của doanh nghiệp đối với tài sản này. Dù chỉ khác biệt ở việc phân loại là tài sản cố định hữu hình hay vô hình, cả hai chuẩn mực đều ghi nhận đất đai sẽ không được tính khấu hao vì thời gian sở hữu của nó là vô hạn. Có một sự khác biệt nằm ở chỗ cách tính nguyên giá tài sản cố định của hai chuẩn mực. Đối với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, nguyên giá tài sản cố định loại trừ các khoản chiết khấu thương mại ra khỏi nguyên giá còn chiết khấu thanh toán được hưởng thì ghi nhận tăng khoản doanh thu hoạt động tài chính. Đối với chuẩn mực kế toán Mỹ sẽ không loại trừ phần chiết khấu thương mại ra khỏi nguyên giá. Trong việc hạch toán tài sản cố định giữa Chuẩn mực kế toán Mỹ và Chuẩn mực kế toán không có nhiêu sự chênh lệch. Đối với kế toán Việt Nam, việc hạch toán phải được ghi nhận đúng tài khoản theo hệ thống thông tư 200. Còn đối với kế toán Mỹ có thể sử dụng tài khoản bằng chữ. 38 Đối với các phương pháp tính khấu hao, Chuẩn mực kế toán Mỹ có tới 4 phương pháp khấu hao, trong đó có phương pháp khấu hao không có trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam là phương pháp tổng các số năm sử dụng. Ngoài ra đối với phương pháp khấu hao số dư giảm dần, kế toán Mỹ quy định cụ thể hệ số điều chỉnh là 2, còn đối với kế toán Việt nam thì có thể tuỳ chọn hệ số điều chỉnh như 2 hay Về trao đổi TSCĐ, Kế toán Việt Nam có 2 loại trao đổi là tương tự và không tương tự mà trong đó trao đổi tương tự không nhận lại bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào. Kế toán Mỹ có 2 loại trao đổi là trao đổi cùng loại và khác loại. Về sửa chữa TSCĐ, chi phí sửa chữa thông thường được ghi nhận là chi phí trên Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ hiện hành. Còn chi phí sửa chữa lớn được ghi giảm giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ. Chi phí sửa chữa nâng cấp thì đưa vào nguyên giá TSCĐ. Như vậy, đối với sửa chữa lớn thì sau khi công việc sửa chữa hoàn thành trên cơ sở giá trị phải khấu hao và thời gian sử dụng dự kiến của TSCĐ sau sửa chữa để kế toán tính và ghi nhận khấu hao. Trong kế toán sửa chữa TSCĐ, giữa kế toán Việt Nam và kế toán Mỹ có sự khác nhau trong việc ghi nhận và quyết toán chi phí sửa chữa lớn và sữa chữa nâng cấp TSCĐ. 39 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH AVERY DENNISON RIS VIỆT NAM Đặc điểm tài sản cố định tại Công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam Công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam là một doanh nghiệp chuyên về sản xuất, vì vậy TSCĐ chiếm 1 tỷ trọng vô cùng lớn trong toàn bộ Tài sản của Công ty. Hàng tháng, phòng Điều hành luôn có những kế hoạch thay mới, sửa chữa và nâng cấp TSCĐ cho phù hợp với yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh được đề ra. Avery Dennison RIS Việt Nam có quy mô sản xuất lớn, chủ yếu sản xuất các đơn đặt hàng cho toàn khu vực Đông Nam Á. Vì vậy các máy móc thiết bị sản xuất phải hoạt động 24/24. Chính vì có khối lượng đơn đặt hàng khá lớn, nên Công ty luôn luôn đầu tư cho các thiết bị máy móc như mua mới, sửa chữa, nâng cấp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Do đó mà các máy móc thiết bị chiếm phần lớn khoảng hơn 60% trong tổng Tài sản của Công ty. TSCĐ của Công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam gồm những loại sau đây  Máy móc thiết bị sản xuất như máy in, máy dệt, máy cắt, …  Thiết bị văn phòng như máy photocopy, máy scan, máy in hoá đơn, …  Vật kiến trúc, nội thất như văn phòng làm việc và sản xuất kho bãi, bàn ghế làm việc, máy điều hoà, kệ, tủ, …  Máy tính và phần mềm như laptop, máy tính bàn, …  Quyền sử dụng đất 40 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ hạch toán TSCĐ tại Công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam Dennison RIS Việt Nam Yêu cầu quản lý Là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu là sản xuất hàng hoá sản phẩm. TSCĐ lại chiếm tỷ trọng lớn, đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phục vụ hoạt động sản xuất kinh danh của Công ty, nâng cao năng suất lao động. Vì vậy, việc tổ chức, quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo toàn nguồn vốn cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tránh được sự lãng phí, giảm năng lực sản xuất. Công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam đã có những chính sách như sau Người quản lý sản xuất sẽ phải tạo số AFE Authorization for Expenditure hay còn được gọi là “Phê duyệt chi tiêu” để chuẩn bị cho việc mua, cho thuê, chuyển nhượng hoặc xử lý tài sản. Số AFE được áp dụng cho đất đai đất có giá trị bất kỳ đều cần phải có số AFE, các toà nhà, máy móc, thiết bị và sự cải thiện có chi phí trên $ Số AFE là một hình thức ngân sách và được sự phê duyệt của cấp trên trong quá trình lập kế hoạch cho một dự án sản xuất. Nó bao gồm ước tính chi phí phát sinh khi thực hiện việc mua, cho thuê, chuyển nhượng hay xử lý tài sản. Số AFE không bắt buộc áp dụng cho các chi phí nhỏ hơn $ nhưng vì máy móc thiết bị có chi phí mua trên $ đã được ghi nhận là TSCĐ, vì vậy sẽ có những tài sản từ $ đến $ sẽ không cần tới số AFE. Số AFE phải có được sự phê duyệt từ Giám đốc điều hành mới có giá trị. Đối với những tài sản có giá trị lớn, có nhiều bộ phận cần lắp ráp, không thể mua về hết trong 1 lần mà sẽ mua thành từng đợt, thời gian mua thường dài, khi đó sẽ tạo một số CIP Construction in Process để theo dõi tài sản này. Nếu một tài sản không được hoàn thành tại thời điểm khi bảng cân đối kế toán được chuẩn bị, tất cả các chi phí phát sinh trên tài sản đó cho đến ngày của bảng cân đối kế toán sẽ được chuyển đến tài khoản có tên là Tài sản đang trong tiến trình. Tài khoản này được hiển thị riêng trong bảng cân đối bên dưới tài sản cố định. Tất cả các chi phí phát sinh của máy đó sẽ được lưu trữ trong số CIP. Đến khi máy được mua về đầy đủ các 41 bộ phận, được lắp đặt và đưa vào sử dụng, khi đó sẽ capitalized máy, xóa ra khỏi tài khoản CIP và đưa vào tài khoản TSCĐ. Để capitalized 1 máy CIP thì cần phải có biên bản nghiệm thu từ quản lý sản xuất, vì vậy việc liên hệ thường xuyên với các quản lý sản xuất sẽ giúp quản lý chặt chẽ hơn những tài sản CIP này. Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ  Kế toán TSCĐ phải ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời về số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, phối hợp chặt chẽ với các bộ phận sản xuất nhằm cung cấp thông tin chính xác về ngày nghiệm thu tài sản, bộ phận sử dụng tài sản đó, từ đó ghi nhận vào đúng tài khoản kế toán và cung cấp thẻ tài sản chính xác.  Tất cả các nghiệp vụ diễn ra đều phải được ghi nhận theo đúng thời gian vì cuối mỗi tháng sẽ khoá sổ kế toán để lên báo cáo cho Giám đốc tài chính.  Vì biên bản nghiệm thu tài sản sẽ được quản lý của từng bộ phận sản xuất cung cấp, bao gồm chữ kí xét duyệt của trưởng bộ phận, kế toán TSCĐ có nhiệm vụ đốc thúc các bộ phận sản xuất gửi biên bản nghiệm thu về cho bộ phận kế toán đúng thời hạn khoá sổ kế toán. Hạch toán các biến động Tài sản cố định tại công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam Dennison RIS Việt Nam Tài khoản kế toán TSCĐ sử dụng Tài khoản kế toán tại đơn vị Nội dung tài khoản tại đơn vị Tài khoản theo thông tư 200 tương đương 160002 Cải tạo đất 2111 160101 Nhà cửa 2111 160103 Cải tiến nhà cửa 2111 42 160501 Thiết bị văn phòng 2114 160601 Vật kiến trúc 2111 160702 Phương tiện vận tải 2113 194121 Phần mềm máy tính 2135 160201 Thuê tài chính 212 170002 Khấu hao luỹ kế cải tạo đất 2141 170101 Khấu hao luỹ kế nhà cửa 2141 170103 Khấu hao luỹ kế cải tiến nhà cửa 2141 170301 Khấu hao luỹ kế máy móc 2141 170501 Khấu hao luỹ kế thiết bị văn phòng 2141 170601 Khấu hao luỹ kế vật kiến trúc 2141 170702 Khấu hao luỹ kế phương tiện vận tải 2141 194123 Khấu hao luỹ kế phần mềm máy tính 2143 170201 Khấu hao luỹ kế thuê tài chính 2142 160106 Cải tiến nhà cửa đang tong tiến trình 2412 160306 Máy móc đang trong tiến trình 2412 160503 Thiết bị văn phòng đang trong tiến trình 2412 160602 Vật kiến trúc đang trong tiến trình 2412 194122 Phần mềm máy tính đang trong tiến trình 2412 Bảng Tài khoản kế toán về Tài sản cố định tại công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam Ngoài các tài khoản như trên, TSCĐ còn có tài khoản trung gian trên hệ thống Oracle. Một trong số các tài khoản trung gian về TSCĐ là tài khoản 131009 hay được gọi Asset Clearing - tài khoản bù trừ TSCĐ. Khi tất cả giao dịch mua tài sản 43 diễn ra, kế toán thanh toán không thể quyết định đâu là TSCĐ và không biết nên bỏ chúng vào loại tài khoản nào vì phần hành của mỗi kế toán là khác nhau. Vì vậy nên phải dùng đến tài khoản trung gian để kế toán thanh toán có thể bỏ tất cả các tài sản mới phát sinh trong tháng vào. Sau đó kế toán TSCĐ sẽ ghi nhận ngược lại để xác định tài sản nào là TSCĐ. Hoạch toán mua mới TSCĐ Đa số các nghiệp vụ xảy ra trong phần hành Tài sản cố định tại công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam đều là các biến động mua mới TSCĐ. Vì là một công ty có quy mô lớn về sản xuất nên các TSCĐ mua mới thường là máy móc, linh kiện phức tạp với giá trị tương đối lớn khi đầu tư vào máy móc. Vì vậy đơn vị kiểm soát rất chặt chẽ trong khâu mua sắm các TSCĐ, đặc biệt là máy móc, thiết bị. 44 QUẢN LÝ DỰ ÁN NHÂN VIÊN THU MUA XUẤT - NHẬP KHẨU KẾ TOÁN TSCĐ 1. Tạo số AFE, PR và PO 2. Theo dõi dự báo chi phí vốn CAPEX Số AFE được tạo và được phê duyệt Theo dõi tình trạng chi tiêu thực tế Cập nhật file theo dõi chi phí vốn và báo cáo cho Avery Dennison Hong Kong hàng tháng Ghi chú ETA cho Kế toán Bắt đầu PR có số AFE PO có số AFE 45 Sơ đồ Quy trình mua mới Tài sản cố định Nguồn Avery Dennison Fixed Asset Training Materials 2014 - Website 3. Thực tế ghi nhận 4. Hàng tháng Nghiệm thu Vốn hoá chi phí mua tài sản Lưu chứng từ Chạy khấu hao hàng tháng Biên bản nghiệm thu Tờ khai hải quan Chứng từ mua tài sản Kết thúc 46 Khi một bộ phận sản xuất cần đầu tư thêm các máy móc thiết bị sản xuất theo từng dự án nhất định, trước tiên quản lý dự án phải tạo Ủy quyền chi tiêu hay còn được gọi là số AFE Authorization for expenditures. Số AFE này để ước tính chi phí mua tài sản và có thể theo dõi chi phí mua tài sản cũng như tiến độ mua. Số AFE phải được duyệt bởi Giám đốc nhà máy. Theo Chính sách tài chính của công ty, đối với những dự án từ USD trở lên bắt buộc phải được tạo AFE để theo dõi. Từ số AFE đó, chủ dự án tạo Đơn đề nghị mua hàng PR với đầy đủ tên hàng cần mua, nhà cung cấp, đơn giá mà nhà cung cấp đề nghị bán và thời hạn thanh toán. Đơn đề nghị mua hàng sẽ được duyệt bởi Trưởng bộ phận sản xuất và Giám đốc điều hành. Trưởng bộ phận sản xuất và Giám đốc điều hành có thể có hoặc không đồng ý với giá mà nhà cung cấp đề nghị. Nếu không đồng ý, chủ dự án phải thương lượng lại với nhà cung cấp hoặc tìm một nhà cung cấp mới với giá cả thích hợp hơn. Sau khi duyệt Đơn đề nghị mua hàng, quản lý dự án sẽ đưa sang cho bộ phận mua hàng để tạo Đơn đặt hàng PO. Cả Đơn đề nghị mua hàng và Đơn đặt hàng đều phải gắn số AFE đã được duyệt trước đó. Như vậy để đảm bảo quy trình quản lý được chặt chẽ. Khi Đơn đặt hàng thành công, bộ phận mua hàng sẽ gửi chứng từ xuống cho Kế toán thanh toán ghi nhận bút toán. Kế toán thanh toán sẽ đưa những chứng từ mua máy móc thiết bị cho Kế toán Tài sản cố định. Nhiệm vụ của Kế toán Tài sản cố định là xác định xem máy móc thiết bị đó có đủ điều kiện để đưa vào tài sản hay không dựa theo Sổ tay tài chính kế toán về Tài sản cố định của công ty. Theo Sổ tay tài chính và kế toán về Tài sản cố định của Công ty Avery Dennison RIS Việt Nam  Đối với một đơn vị máy móc thiết bị riêng lẻ có chi phí mua từ USD trở lên sẽ được ghi nhận là TSCĐ. 47  Đối với một nhóm máy móc thiết bị cùng loại từ USD trở lên sẽ Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung tiếng Anh Generally Accepted Accounting Principles đề cập đến một bộ nguyên tắc, chuẩn mực và qui trình kế toán chung do Hội đồng tiêu chuẩn kế toán tài chính FASB ban hành. Ảnh minh họa. Nguồn EduCBA. Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chungKhái niệmNguyên tắc kế toán được chấp nhận chung trong tiếng Anh là Generally Accepted Accounting Principles, viết tắt là GAAP. Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung đề cập đến một bộ nguyên tắc, chuẩn mực và qui trình kế toán chung do Hội đồng tiêu chuẩn kế toán tài chính FASB ban hành. Các công ty đại chúng ở Mỹ phải tuân theo GAAP khi kế toán của họ lập báo cáo tài chính. GAAP là sự kết hợp của các tiêu chuẩn có thẩm quyền được thiết lập bởi các ban chính sách và các cách thường được chấp nhận để ghi lại và báo cáo thông tin kế toán. GAAP nhằm cải thiện sự rõ ràng, nhất quán và so sánh của việc truyền đạt thông tin tài chính. GAAP có thể tương phản với kế toán chiếu lệ pro forma, đây là một phương pháp báo cáo tài chính phi GAAP. Trên bình diện quốc tế, tương đương với GAAP tại Mỹ được gọi là Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS. IFRS được tuân thủ tại hơn 120 quốc gia, bao gồm cả những nước thuộc Liên minh châu Âu EU. Đặc điểm của GAAP GAAP giúp quản lí thế giới kế toán theo các qui tắc và hướng dẫn chung. Nó cố gắng chuẩn hóa và điều chỉnh các định nghĩa, giả định và phương pháp được sử dụng trong kế toán trong tất cả các ngành công nghiệp. GAAP bao gồm các chủ đề như ghi nhận doanh thu, phân loại bảng cân đối và tính trọng yếu. Mục tiêu cuối cùng của GAAP là đảm bảo báo cáo tài chính của công ty đầy đủ, nhất quán và có thể so sánh được. Điều này giúp các nhà đầu tư dễ dàng phân tích và trích xuất thông tin hữu ích từ báo cáo tài chính của công ty, bao gồm dữ liệu xu hướng trong một khoảng thời gian. Nó cũng tạo điều kiện cho việc so sánh thông tin tài chính giữa các công ty khác nhau. 10 khái niệm chung sau khái quát nhiệm vụ chính của GAAP Nguyên tắc tuân thủ Kế toán phải tuân thủ các qui tắc và qui định GAAP như một tiêu chuẩn. Nguyên tắc nhất quán Kế toán cam kết áp dụng các tiêu chuẩn tương tự trong suốt quá trình báo cáo để ngăn ngừa lỗi hoặc sai lệch. Kế toán dự kiến sẽ tiết lộ đầy đủ và giải thích lí do đằng sau bất kì tiêu chuẩn thay đổi hoặc cập nhật nào trong phần chú thích cho báo cáo tài chính. Nguyên tắc chính xác Kế toán cố gắng cung cấp một mô tả chính xác và khách quan về tình hình tài chính của công ty. Nguyên tắc tính bền vững của phương pháp Các qui trình được sử dụng trong báo cáo tài chính nên nhất quán. Nguyên tắc không bồi thường Yếu tố tiêu cực và tích cực nên được báo cáo với sự minh bạch đầy đủ và không nên bao gồm kì vọng về bồi thường nợ. Nguyên tắc thận trọng Nhấn mạnh đại diện dữ liệu tài chính dựa trên thực tế. Nguyên tắc liên tục Trong khi định giá tài sản, cần giả định rằng doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động. Nguyên tắc định kì Những khoản thu chi nên được phân phối trong các khoảng thời gian thích hợp. Ví dụ, doanh thu phải được báo cáo trong kì kế toán có liên quan. Nguyên tắc vật chất Kế toán phải cố gắng để công bố đầy đủ trong các báo cáo tài chính. Nguyên tắc niềm tin tối đa Bắt nguồn từ cụm từ tiếng Latin uberrimae fidei, được sử dụng trong ngành bảo hiểm. Nó giả định rằng các bên đều trung thực trong tất cả các giao dịch. theo Investopedia Download Free PDFDownload Free PDFCHƯƠNG II KHÁI QUÁT HỆ THỐNG KẾ TOÁN MỸCHƯƠNG II KHÁI QUÁT HỆ THỐNG KẾ TOÁN MỸCHƯƠNG II KHÁI QUÁT HỆ THỐNG KẾ TOÁN MỸCHƯƠNG II KHÁI QUÁT HỆ THỐNG KẾ TOÁN MỸphuc ho Ngày đăng 16/05/2016, 2259 Đem tới cái nhìn tổng quan về kế toán mỹ và các ví dụ cụ thể, hệ thống tài khoản, quy định, cách lập BCTC theo kế toán mỹ, dễ dàng so sánh với kế toán VN. Ví dụ đầy đủ về các nghiệp vụ kế toán xảy ra trong các doaanh nghiệp mỹ ở các ngành nghề khác nhau NHÓM 8_LỚP 54KT2_KẾ TOÁN QUỐC TẾ CHỦ ĐỀ 8 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN MỸ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN MỸ Khái niệm kế toán Liên đoàn quốc tế kế toán có định nghĩa kế toán “Kế toán nghệ thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp đánh giá loại hoạt động kinh tế thông qua tiêu tiền tệ dựa nguyên tắc tiêu chuẩn có tính hệ thống” Theo hiệp hội AAA American Accounting Association – Hiệp hội kế toán Mỹ “Kế toán trình nhận biết, đo lường truyền đạt thông tin kinh tế cho phép người sử dụng thông tin đánh giá đưa định kinh doanh” Mục đích kế toán - Nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho việc định kinh tế, xã hội diễn đạt khả năng, trách nhiệm cương vị quản lý - Nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho việc đánh giá hiệu tổ chức lãnh đạo Các điểm cần lưu ý thông tin kế toán Thứ nhất, kế toán có liên quan đến việc tính toán tiêu thước đo giá trị, nên nhiều người cho cần có xác tuyệt đối báo cáo tài Tuy nhiên, thực tế kế toán bao gồm loạt ước tính, giả định phát xét đối tượng Hơn kế toán viên thường xuyên phải lựa chọn phương án tối ưu nhiều phương án kinh doanh đơn vị qua thời gian, điều tạo nên không xác tuyệt đối thông tin kế toán Thứ hai, tất nghiệp vụ kinh tế tính thành tiền Ví dụ người quản lý quan trọng thiếu đạo đức nhân viên thường dẫn đến kết đạt không mong đợi Tuy nhiên, quy tất ảnh hưởng thành tiền việc khó khăn Ví dụ lợi nhuận công ty bị ảnh hưởng nghiêm trọng người giam Thứ ba, thước đo sử dụng mô tả giá trị đích thực đối tượng chúng Thước đo mà kế toán sử dụng dựa giá trị ban đầu nguyên giá, giá thực tế giá trị Điều không nên xem hạn chế kế toán mà tảng cho việc ban hành chuẩn mực, nguyên tắc kế toán Các phương thức kế toán Kế toán Mỹ chấp nhận hai phương thức kế toán sau Kế toán theo phương thức tiền mặt Cash Accounting Theo phương thức này Doanh thu ghi nhận thực tế thu tiền cà chi phí ghi nhận thực tế chi tiền Ưu điểm phương thức kế toán theo tiền mặtlà đơn giản, dễ hiểu Các thông tin dòng tiền mặt xác thực khả toán công ty thể rõ Tuy nhiên, phương thức kế toán mối liên kết doanh thu chi phí Do vây, xác định xác kết kinh doanh không đánh giá đứng hiệu kinh doanh doanh nghiệp toán theo thực tế phát sinh Accural Accounting Theo phương thức kế toán thực tế phát sinh, doanh thu chi phí ghi nhận phải đảm bảo yêu cầu sau Doanh thu khoản làm tăng vốn chủ sở hữu, kết việc tăng tài sản giảm nợ phải trả kết việc giao hàng thực dịch vụ Chi phí khoản làm giảm vốn chủ sở hữu, kết giảm tài sản tăng nợ phải trả kết việc tạo doanh thu Đặc điểm kế toán Mỹ Đơn vị tiền tệ sử dụng Đơn vị tiền tệ sử dụng USD $ Cách viết đơn vị tiền tệ 1,000 USD Hệ thống tài khoản kế toán a Khái niệm Tài khoản phương pháp phân loại đối tượng kế toán theo nội dung kinh tế b Hệ thống tài khoản kế toán Là tài khoản chữ Gồm loại tài khoản sau TK phản ánh Tài sản; TK phản ánh Nợ phải trả; TK phản ánh Vốn chủ sở hữu; TK phản ánh Doanh thu; TK phản ánh Chi phí Kế toán Mỹ không quy định chi tiết số hiệu tài khoản kế toán Các doanh nghiệp chủ động xây dựng hệ thống tài khoản kế toán để sử dụng cho phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh tuân thủ phân loại tài khoản Số hiệu tài khoản cấp tài khoản kế toán bao gồm chữ số chữ số Loại TK cấp Hệ thống TK hai Loại 1 Tài sản Loại 2 Nợ phải trả Loại 3 Vốn chủ sở hữu Loại 4 Doanh thu Loại 5 Chi phí chữ11số Từ đến 19 Từ 21 đến 29 Từ 31 đến 39 Từ 41 đến 49 Từ 51 đến 59 Hệ thống TK ba chữ số đến 199 Từ 101 Từ 201 đến 299 Từ 301 đến 399 Từ 401 đến 499 Từ 501 đến 599 + Tài khoản tạm thời Tài khoản tạm thời tài khoản số dư cuối kỳ, vào cuối kỳ kế toán thực bút toán khoá sổ Trong Tài khoản doanh thu, chi phí, rút vốn, xác định kết tài khoản tạm thời + Tài khoản thường xuyên Tài khoản thường xuyên tài khoản mà số dư cuối kỳ giữ lại làm số dư cho đầu kỳ nhóm Tài khoản tài sản, tài khoản phản ánh nợ phải trả, Tài khoản vốn tài khoản thường xuyên + Kết cấu tài khoản Tài sản Tài sản XXX XXX + Kết cấu tài khoản Nguồn vốn Nguồn vốn XXX XXX + Kết cấu tài khoản trung gian Xác định kết Chi phí Chi phí Doanh thu Doanh thu + Kết cấu tài khoản Rút vốn chủ sở hữu Rút vốn chủ sở hữu c Kỳ kế toán Kỳ kế toán không cố định theo năm dương lịch Thông thường thời điểm kết thúc niên độ kế toán chọn lúc không thời vụ hay việc buôn bán, kinh doanh ế ẩm nhằm mục đích kiểm tra dễ dàng d Đối tượng kế toán Kế toán Mỹ phân chia đối tượng kế toán thành loại sau + Tài sản Là thứ có giá trị mà doanh nghiệp có quyền sở hữu Tài sản coi nguồn lực doanh nghiệp Các tài sản có giá trị chúng sử dụng đổi chúng để lấy hàng hóa khác phục vụ cho mục đích kinh doanh doanh nghiệp Một tổ chức nắm giữ nhiều loại tài sản khác Một số tài sản có hình thái vật chất cụ thể tiền mặt, vật dụng, nhà cửa, phương tiện vận tải… Nhưng ngược lại có số tài sản hình thái vật chất cụ thể chúng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, ví dụ đặc quyền là quyền phủ liên bang cho phép sản xuất mặt hàng đó hay khoản phải thu là khoản tiền mà doanh nghiệp thu bán chịu hàng hóa cung cấp dịch vụ cho đơn vị cá nhân khác Tất tài sản tài trợ, hình thành từ hai nguồn nguồn nợ phải trả nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả Là khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả thời gian ngắn hạn dài hạn Khoản nợ phát sinh trình doanh nghiệp mua chịu tài sản vay mượn từ ngân hàng để mua tài sản Chẳng hạn Khoản phải trả, lương phải trả… + Vốn chủ sở hữu Là phần hùn vốn đơn vị sở hữu hoàn toàn nhà chủ sở hữu Nói cách khác, nguồn vốn chủ sở hữu phần chênh lệch tài sản nợ phải trả Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ phải trả Ba đối tượng có mối liên hệ chặt chẽ với phương trình kế toán sau Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu e Hệ thống sổ kế toán Kế toán Mỹ áp dụng hình thức “Nhật ký chung” Sổ kế toán bao gồm Sổ “Nhật ký Chung”, “Sổ Cái” sổ kế toán chi tiết khác Kế toan tài chinh kế toan quản trị; Kế toán quản trị Kế toán quản trị Là loại kế toán cung cấp thông tin cho quản lý trình điều hành hoạt động doanh nghiệp thông tin sở cho định kinh doanh hàng ngày cho kế hoạch tương lai tổ chức Để đạt mục tiêu, công tác quản trị doanh nghiệp đòi hỏi nhiều thông tin Một loại thông tin đặt chủ yếu yêu cầu lập kế hoạch kiểm tra hoạt động hàng ngày Công ty Đó thông tin giúp công tác quản trị biết xảy thời điểm để nắm công việc kinh doanh hoạt động trôi chảy tiến tới mục tiêu Loại thông tin thứ hai chủ yếu cần thiết cho quản trị việc lập kế hoạch dài hạn Những thông tin dùng để xây dựng nên chiến lược tổng quát để định đặc biệt có tác động then chốt Công ty Nói chung kế toán quản trị giải chức năng Chọn lọc ghi chép số liệu Phân tích số liệu Lập báo cáo dùng cho quản trị CHỌN LỌC VÀ GHI CHÉP SỐ LIỆU Để cung cấp thông tin hoạt động khứ Kế toán tài BÁO CÁO CHO QUẢN TRỊ Trong việc lập kế hoạch kiểm tra hoạt động hàng ngày PHÂ N BÁO CÁOTÍCH CHO QUẢN TRỊ SỐ Trong việc xây dựng kế hoạch dài hạn Kế toán tài chính Là loại kế toán cung cấp thông tin cho người định bên doanh nghiệp Thông tin kế toán tài cung cấp thường dạng báo cáo tóm tắt gọi báo cáo tài gồm - Báo cáo thu nhập Là báo cáo cho thông tin khả sinh lời hoạt động Công ty - Bảng cân đối kế toán Cung cấp thông tin tài sản Công Ty có bao gồm nguồn hình thành tài sản - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Cho biết tài sản Công Ty thay đổi thời kỳ định Thông tin báo cáo tài trình bày theo kiểu qua năm Điều giúp cho nhà quản trị tin cậy vào báo cáo Nói chung, kế toán tài giải chức năng CHỌN LỌC VÀ GHI CHÉP SỐ LIỆU PH BÁO CÁO CHO NHỮNG NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ở NGOÀI CÔNG TY ÂN Để cung cấp thông tin hoạt động khứ Các nguyên tắc kế toán TÍC Nguyên tắc giá phí Cost principle H Báo cáo thu nhập Bảng cân đối kế toán Báo cáo lưu Một thí dụ điển hình nguyên tắc kế toán chấp nhận rộng rãi nguyên tắc giá phí Tài sản doanh nghiệp ghi theo giá phí tức giá mua chi phí liên quan còn gọi giá gốc hay giá lịch sử Vào thời điểm thụ đắc giá phí thể giá trị tài sản thay cho loại giá khác giá, thị giá, giá thay tạo tin tưởng cho người sử dụng thông tin chứng minh tính chuẩn xác thông qua chứng có giá trị pháp lý Nguyên tắc ghi nhận doanh thu Revenue Regconition principle Trên sở quan điểm dồn tích Accrual Basis, khoản doanh thu ghi nhận vào thời điểm phát sinh, tức thời điểm mà trình sản sinh doanh thu hoàn thành biểu qua chứng khách quan chứng từ kế toán Vào cuối niên độ kế toán ghi nhận nghiệp vụ thu tiền mà nghiệp vụ thu cam kết niên độ Nguyên tắc tương xứng Matching principle Kết hợp tương xứng chi phí doanh thu, hay nói cách khác, chi phí doanh thu quy nạp vào thời kỳ phát sinh tương xứng Chi phí cần ghi nhận báo cáo thu nhập vào kỳ kế toán với doanh thu sản sinh tương ứng với chi phí Nguyên tắc thông tin đầy đủ Full- Disclosure Principle Nguyên tắc phù hợp với tiêu chuẩn "trung thực" True and fair view mà báo cáo tài cần hội đủ việc phản ánh tình hình tài doanh nghiệp Báo cáo tài cần thể đầy đủ thông tin thích hợp, có ích giúp cho người sử dụng phán đoán xác tình hình tài doanh nghiệp thông tin quan trọng đủ để tác động đến việc đánh giá đối tượng sử dụng thông tin tình hình tài doanh nghiệp cần phải ghi nhận Nguyên tắc trọng yếu Materiality Principle Thuật ngữ trọng yếu mô tả tính chất có ý nghĩa thông tin thể báo cáo kế toán người đưa định Một yếu tố thông tin xếp vào loại trọng yếu thiếu sót thiếu xác việc ghi nhận tạo ảnh hưởng làm biến đổi định người sử dụng Nguyên tắc thận trọng Conservatism Principle Thận trọng mặt kế toán có nghĩa lập báo cáo tài doanh nghiệp cần chon phương pháp hạch toán cho đánh giá tài sản thu nhập cao thực tế tốt, tất nhiên điều nghĩa doanh nghiệp định giá tài sản thu nhập thấp thực tế Với việc áp dụng nguyên tắc thận trọng quản trị doanh nghiệp, tất khoản lãi chưa thực không ghi nhận khoản lỗ dự kiến xảy cần lập khoản dự phòng tương ứng Nguyên tắc quán Consistency Principle Nguyên tắc hàm ý sử dụng quán phương pháp đánh giá ghi nhận nghiệp vụ từ niên độ sang niên độ khác nhằm đảm bảo khả so sánh báo cáo tài kỳ khác Từ phát sinh yêu cầu cần lý giải thay đổi phương pháp sử dụng đo lường tác động thay đổi kết hoạt động doanh nghiệp Nguyên tắc khách quan Objective Principle Tất biến cố ảnh hưởng đến đời sống doanh nghiệp ghi nhận cách khách quan, phù hợp với chất kiện, liệu kế toán ghi nhận phải kiểm chứng qua chứng khách quan tài liệu, chứng từ kế toán II QUY TRÌNH KẾ TOÁN VÀ CÁC BÁO CÁO CƠ BẢN Quy trình kế toán Quy trình kế toán gồm bước Bước 1 Thu nhập, kiểm tra chứng từ gốc nghiệp vụ kinh tế phát sinh Bước 2 Ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung Bước 3 Phản ánh vào sổ tài khoản có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh có thể phản ánh thêm vào sổ kế toán chi tiết đối tượng Bước 4 Cuối kỳ, lập bảng cân đối thử để kiểm tra tính cân đối kế toán việc ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh giá trị phát sinh giá trị lại tài khoản kế toán Bước 5 Lập bút toán điều chỉnh Bước 6 Ghi nhận bút toán điều chỉnh vào sổ kế toán Bước 7 Lập bảng kế toán nháp Bước 8 Lập báo cáo kế toán SƠ ĐỒ VỀ QUY TRÌNH KẾ TOÁN Ghi nhận nv vào sổ NKC BÁO CÁO XỬ LÝXỬ CHỨNG TỪ Phản ánh vào sổ Hệ thống sổ kế toán Lập bảng cân đối thử Lập bút toan điều Lập bảng kế toan nháp Ghi nhận bút toán điều Sổ “Nhật ký chung” Sổ “Nhật Ký Chung” sổ kế toán dùng để phản ánh tất các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian ghi chép hàng ngày * Mục đích tác dụng - Sổ nhật ký chung công cụ quan trọng việc ghi chép kế toán, dùng để phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo phương diện + Phản ánh tính chất đặc điểm nghiệp vụ tức cho biết tài khoản có liên quan đến nghiệp vụ + Cho biết thời gian nghiệp vụ phản ánh nghiệp vụ theo trình tự thời gian * Kết cấu sổ cách ghi sổ nhật ký chung NHẬT KÝ CHUNG Trang số Ngày, tháng 1a 1b Diễn giải 2 Tham chiếu 3 Nợ 4 Có 5 Phương pháp ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung sau 1a, 1b Ngày, tháng Date 1a Phản ánh tháng năm nghiệp vụ kinh tế phát sinh, 1b phản ánh ngày nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ Năm tháng nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng không cần lặp lại sang trang sang tháng 2 Diễn giải Description Dùng để ghi diễn giải bao gồm tên TK kế toán đối tượng kế toán có liên quan nghiệp vụ kinh tế phát sinh tóm tắt nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tên TK ghi Nợ Debit ghi trước, tên TK ghi có Credit ghi sau Sau ghi tóm tắt nghiệp vụ trước ghi phản ánh nghiệp vụ kinh tế 3 Tham chiếu Post Ref Cột dùng để ghi tham chiếu, cách ghi số hiệu TK kế toán Chưa vội ghi vào cột này, chờ đến nghiệp vụ kinh tế phản ánh vào Sổ Cái tài khoản, sau ghi số hiệu TK tương ứng với tên TK cột diễn giải vào cột 4 Nợ Debit Dùng để ghi số tiền TK ghi Nợ 5 Có Credit Dùng để ghi số tiền TK ghi Có Ví dụ Công ty Start, ngày 12/2/200N mua vật dụng công ty ABC với trị giá $ 2,000 Công ty toán tiền mặt NHẬT KÝ CHUNG Trang số 01 Ngày, tháng 1a 1b 200N 12 Vật dụng Diễn giải 2 Tham chiếu 3 Nợ 4 $ 2,000 $ 2,000 Tiền mặt Mua vật dụng Tháng … Có 5 … … … Sổ Cái Sổ Cái sổ kế toán dùng để ghi chép theo tài khoản kế toán Mỗi tài khoản kế toán mở Sổ Cái để theo dõi biến động đối tượng kế toán có liên quan Sổ Cái phản ánh vào định kỳ vào cuối kỳ kế toán, tùy thuộc vào khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh Mẫu sổ SỔ CÁI Tên TK Ngày tháng 1a Khoản mục Tham chiếu Số hiệu TK Số dư Nợ Có Nợ Có 1b Cách ghi vào Sổ Cái sau 1 Ngày thángDate 1a Phản ánh tháng năm nghiệp vụ kinh tế phát sinh, 1b phản ánh ngày nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ Năm tháng nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng không cần lặp lại sang trang sang tháng 2 Khoản mục Item Dùng để phản ánh bút toán điều chỉnh, bút toán đảo bút toán khóa sổ 3 Tham chiếu Post Reference Ghi số trang sổ nhật ký chung mà nghiệp vụ kinh tế phản ánh 4 Phát sinh Nợ Debit Ghi số tiền phát sinh nợ 5 Phát sinh có Credit Ghi số tiền phát sinh có 6 Số dư nợ Balance – Debit Phản ánh số dư TK sau nghiệp vụ kinh tế phát sinh nếu dư Bên Nợ 7 Số dư có Balance – Credit Phản ánh số dư TK sau nghiệp vụ kinh tế phát sinh nếu dư Bên Có Ví dụ Trở lại Ví dụ Yêu cầu vào sổ TK Tiền mặt Biết số dư đầu kỳ TK Tiền Mặt $ 10,000 SỔ CÁI Tên TK Tiền mặt Ngày tháng Khoản mục Tham chiếu Số dư Nợ Có Nợ SDĐK 200N Tháng … Page 2,000 Có 10,000 8,000 12 … … … … … Mối quan hệ Sổ “Nhật ký chung” “Sổ cái” Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi vào Sổ “Nhật ký chung”, từ sổ “Nhật ký chung” kế toán tiến hành chuyển số liệu sang “Sổ cái” Quá trình gọi “Vào Sổ cái” Thông thường kế toán viên tiến hành chuyển sổ vào cuối ngày vài ngày lần tuỳ thuộc vào số nghiệp vụ phát sinh Việc chuyển sổ diễn theo bước sau đây Bước 1 Tìm Sổ tài khoản ghi nợ Nhật ký chung Bước 2 Ghi chép ngày tháng cho phù hợp với Sổ nhật ký chung vào cột ngày tháng Bước 3 Ghi số tiền ghi Nợ Sổ tính lại số dư Bước 4 Ghi chép đối chiếu chuyển sổ * Một số điểm lưu ý hạch toán kế toán Mỹ Khi thực bút toán phải ghi đầy đủ tên tài khoản tương ứng với nội dung kinh tế Ví dụ Ngày 12/1/200N, Công ty Sky nhận khoản tiền ứng trước Ông John trị giá $100,000 Đến ngày 25/01/200N công ty chuyển cho ông John số hàng trị giá $75,000 Thực bút toán cần thiết Định khoản Ngày 12/01/200N Nợ TK Tiền $100,000 Có TK Doanh thu trả trước $100,000 Ngày 25/01/200N Nợ TK Doanh thu trả trước $75,000 Có TK Doanh thu bán hàng $75,000 e Doanh thu phải thu Accrued Revenue Vào cuối kỳ kế toán, số khoản doanh thu phát sinh chưa ghi chép, doanh thu hàng hóa giao dịch vụ thực cho khách hàng kế toán chưa ghi sổ chưa có chứng xác thực chưa thu tiền chưa lập hóa đơn Các khoản thu cần phải tính trước vào doanh thu kỳ kế toán Bút toán điều chỉnh doanh thu phải thu sau Nợ TK Khoản phải thu Có TK Doanh thu Ví dụ Ngày 13/01/200N, Công ty Sky bán hàng cho Công ty ABC trị giá lô hàng $98,000 Công ty ABC toán $58,000 Còn lại viết thương phiếu hẹn nợ với thời hạn 30 ngày, lãi suất 12%/năm Thực bút toán cần thiết tháng Định khoản - Ngày 13/01/200N Nợ TK Tiền $58,000 Nợ TK Thương phiếu phải thu $40,000 Có TK Doanh thu bán hàng $98,000 - Bút toán điều chỉnh ngày 31/01/200N Nợ TK Lãi vay phải thu Có TK Doanh thu lãi vay $240 $240 Khóa sổ Mục đích Khoá sổ nhằm mục đích đưa tài khoản trung gian số dư không trước bước sang kỳ kế toán Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Bao gồm hai phương pháp + Phương pháp kiểm kê định kỳ Áp dụng doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hoá giá trị thấp Phương pháp KKĐK phương pháp không phản ánh cách thường xuyên, liên tục tình hình biến động hàng tồn kho Phương pháp phản ánh trị giá hàng tồn kho cuối kỳ thông qua việc kiểm kê + Phương pháp KKTX Áp dụng doanh nghiệp kinh doanh chủng loại hàng hoá không nhiều có giá trị lớn Phương pháp KKTX phương pháp phản ánh cách thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình biến động loại vật tư, hàng hoá Lập bút toán khoá sổ tài khoản a Khoá sổ theo phương pháp KKĐK Khoá sổ giá trị hàng tồn kho đầu kỳ Nợ TK Xác định kết Có TK Hàng tồn kho đầu kỳ Khoá sổ hàng tồn kho cuối kỳ Nợ TK Hàng tồn kho cuối kỳ Có TK Xác định kết Khoá sổ tài khoản mua hàng Nợ TK Xác định kết Có TK Mua hàng Khoá sổ tài khoản chi phí Nợ TK Xác định kết Có TK Chi phí vận chuyển Có TK Hàng bán bị trả lại giảm hàng bán Có TK Chi phí khác Khoá sổ tài khoản doanh thu Nợ TK Lãi tiền gửi Nợ TK Chiết khấu mua Nợ TK Hàng mua trả lại giảm giá hàng mua Có TK Xác định kết Rút vốn chủ sở hữu Nợ TK Vốn chủ sở hữu Có TK Rút vốn chủ sở hữu Khoá sổ tài khoản “Xác định kết kinh doanh” - Nếu lãi Nợ TK Xác định kết Có TK Vốn chủ sở hữu - Nếu lỗ Nợ TK Vốn chủ sở hữu Có TK Xác định kết b Khoá sổ theo phương pháp kê khai thường xuyên Khoá sổ tài khoản chi phí Nợ TK Xác định kết Có TK Chi phí vận chuyển Có TK Hàng bán bị trả lại giảm hàng bán Có TK Chi phí khác… Khoá sổ tài khoản doanh thu Nợ TK Lãi tiền gửi Nợ TK Chiết khấu mua Nợ TK Hàng mua trả lại giảm giá hàng mua Có TK Xác định kết Rút vốn chủ sở hữu Nợ TK Vốn chủ sở hữu Có TK Rút vốn chủ sở hữu Khoá sổ tài khoản “Xác định kết kinh doanh” - Nếu lãi Nợ TK Xác định kết Có TK Vốn chủ sở hữu - Nếu lỗ Nợ TK Vốn chủ sở hữu Có TK Xác định kết Ví dụ Công ty Central House hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ Trước tiến hành khoá sổ có số dư tạm thời số tài khoản sau TK Mua hàng $500,000 TK Doanh thu bán hàng 400,000 Chiết khấu bán hàng $3,000 TK Chi phí vận chuyển mua hàng TK Chi phí lương $1,200 $5,000 TK Chi phí khấu hao nhà xưởng $800 TK Chi phí điện nước $3,000 TK Rút vốn chủ sở hữu $40,000 TK Doanh thu lãi vay $30,000 10 TK Chi phí lãi vay $3,200 11 TK Chi phí vận chuyển hàng bán $4,100 12 TK Vốn chủ sở hữu $600,000 Số dư đầu kỳ tài khoản hàng tồn kho đầu kỳ $80,000 Hàng tồn kho cuối kỳ $100,000 Trong kỳ Ông Tohn rút vốn chủ sở hữu $20,000 Yêu cầu Lập bút toán khoá sổ cuối kỳ xác định vốn chủ sở hữu thời điểm cuối kỳ Giải * Lập bút toán khóa sổ ĐVT $ + Khoá sổ giá trị hàng tồn kho đầu kỳ Nợ TK Xác định kết 80,000 Có TK Hàng tồn kho đầu kỳ 80,000 + Khoá sổ hàng tồn kho cuối kỳ Nợ TK Hàng tồn kho cuối kỳ Có TK Xác định kết 100,000 100,000 + Khoá sổ tài khoản mua hàng Nợ TK Xác định kết Có TK Mua hàng 500,000 500,000 + Khoá sổ khoản mục chi phí Nợ TK Xác định kết 20,300 Có TK Chi phí vận chuyển mua hàng 1,200 Có TK Chiết khấu bán hàng 3,000 Có TK Chi phí lương 5,000 Có TK Chi phí khấu hao nhà xưởng 800 Có TK Chi phí điện nước 3,000 Có TK Chi phí lãi vay 3,200 Có TK Chi phí vận chuyển hàng bán 4,100 + Khoá sổ doanh thu Nợ TK Doanh thu bán hàng 400,000 Nợ TK Doanh thu lãi vay 30,000 Có TK Xác định kết + Rút vốn chủ sở hữu 430,000 Nợ TK Vốn chủ sở hữu 20,000 Có TK Rút vốn chủ sở hữu 20,000 + Lỗ Nợ TK Vốn chủ sở hữu 70,300 Có TK Xác định kết 70,300 * Giá trị vốn chủ sở hữu vào thời điểm cuối kỳ $509,700 Bảng cân đối thử bảng kế toan nháp Bảng cân đối thử Vì nghiệp vụ kinh tế phát sinh cân bên nợ có bảng cân đối, tổng bút toán bên nợ phải tổng bút toán bên có Vào cuối kỳ kế toán, kiểm tra cân đối cách kẻ bảng hai cột gọi bảng kết toán kiểm tra, dùng để so sánh tổng số dư bên nợ tổng số dư bên có Thủ tục sau 1 Liệt kê tên tài khoản theo thứ tự 2 Ghi chép số dư tài khoản, vào số dư nợ bên cột trái, số dư có bên cột phải Lưu ý tài khoản tài sản chi phí ghi bên nợ thể tăng thường có số dư nợ Tài khoản khoản nợ phải trả, vốn thu ghi bên tăng thường có số dư có 3 Cộng cột ghi tổng số 4 So sánh tổng số hai cột Nếu tất tổng số ăn khớp, bảng cân đối thử cân bằng, thể nợ có ăn khớp cho hàng trăm hàng ngàn nghiệp vụ kinh tế phát sinh chuyển vào sổ Trong bảng cân đối thử đưa chứng đắn số lượng việc ghi chép, không đưa chứng quản lý Kết cấu bảng cân đối thử sau TRIAL BALANCE For the Month ended……………………… Order Account title Debit Credit Bảng kế toán nháp Bảng kế toán nháp còn gọi bảng tính bảng chia cột, thường dùng cho trình kế toán thủ công để giúp cho việc lập báo cáo tài vào cuối kỳ kế toán Bảng kế toán nháp quan trọng để lập bảng cân đối kế toán báo cáo thu nhập Kết cấu bảng kế toán nháp bao gồm cột sau + Tên tài khoản + Số dư chưa điều chỉnh + Bút toán điều chỉnh + Số dư điều chỉnh + Báo cáo thu nhập + Bảng cân đối kế toán Các cột số liệu bao gồm cột Nợ Có Phương pháp lập bảng kế toán nháp sau Cột số dư chưa điều chỉnh dùng để liệt kê tất số dư tổng hợp cuối kỳ tài khoản - trước bút toán điều chỉnh lập ghi vào sổ tài khoản Cột bút toán điều chỉnh dùng để phản ánh bút toán điều chỉnh mà doanh nghiệp thực vào cuối kỳ kế toán Các bút toán điều chỉnh nhập vào dòng tài khoản thích hợp cột điều chỉnh Nợ Có Đối với TK chưa có tên phần số dư chưa điều chỉnh mở thêm tài khoản bên phần cột tên tài khoản Cột số dư điều chỉnh dùng để phản ánh số dư cuối kỳ TK sau điều chỉnh Số liệu cột xác định cách lấy số dư trước điều chỉnh cộng trừ tài khoản trên hàng Đối với tài khoản không bị điều chỉnh số dư sau điều chỉnh số dư trước điều chỉnh Cột báo cáo thu nhập cột dùng để tập hợp tài khoản doanh thu chi phí dùng để xác định kết kinh doanh Chi phí bên Nợ cột số dư sau điều chỉnh đưa sang bên nợ cột báo cáo thu nhập, tương tự vậy, doanh thu bên Có đưa sang bên Có Để đảm bảo cân đối bên Nợ bên Có cột báo cáo thu nhập phần chênh lệch doanh thu chi phí ghi thêm cho tài khoản có tên gọi kết kinh doanh hay lợi nhuận thuần Lưu ý Nếu doanh thu lớn chi phí có lãi phần chênh lệch ghi bên Nợ TK kết kinh doanh ngược lại Cột bảng cân đối kế toán dùng để tập hợp số dư sau điều chỉnh TK tài sản, nợ phải trả vốn chủ sở hữu theo bên Nợ Bên Có Lưu ý Số dư TK Kết kinh doanh đưa sang cột bảng cân đối kế toán, nhiên phải đảo lại từ bên Nợ ở cột Báo cáo thu nhập sang bên Có ở cột bảng cân đối kế toán Tất các cột số liệu bảng kế toán nháp phải đảm bảo tính cấn đối bên Nợ bên Có Bảng cân đối kế toán có dạng sau WORK SHEET For the Month Ended , 200X Account Trial Balance Adjustm Adjustment Trial Income Balance ent Balance Statement Sheet Name Total Bảng kế toán nháp có tác dụng tổ chức công việc kế toán cụ thể sau + Bảng kê số dư tổng hợp phản ánh trực tiếp bảng tính, không cần thiết phản lập bảng số dư tổng hợp riêng + Các số liệu điều chỉnh xác định phản ánh bảng tính để trình bày ảnh hưởng đến tài khoản + Các tài khoản phản ánh loại báo cáo tài trình bày theo nhóm cột riêng + Thu nhập thực lãi tính toán xác định bảng tính đồng thời thấy ảnh hưởng đến tiêu khác Báo cáo tài chinh Báo cáo tài phương tiện kế toán cung cấp thông tin tình hình tài chính, kết kinh doanh thay đổi tình hình tài doanh nghiệp cho người sử dụng Hệ thống báo cáo tài doanh nghiệp lập nhằm mục đích + Tổng hợp trình bày cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, công nợ, vốn, tình hình kết hoạt động kinh doanh doanh nghiệp kỳ kế toán + Cung cấp thông tin kinh tế tài chủ yếu cho việc đánh giá tình hình kết hoạt động doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài doanh nghiệp kỳ hoạt động qua dự đoán cho tương lai + Dựa vào thông tin báo cáo tài để đề định quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh định tài chính, định đầu tư vào doanh nghiệp đối tượng khác Hê thống báo cáo kế toán tài kế toán Mỹ bao gồm loại báo cáo tài quan trọng sau Bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, báo cáo vốn chủ sở hữu, báo cáo ngân lưu Bảng cân đối kế toán * Mục đích + Cung cấp thông tin tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn nợ doanh nghiệp thời điểm xác định, thông thường cuối năm tài cuối quý, cuối tháng + Báo cáo cung cấp thông tin số mặt doanh nghiệp cấu phân bổ tài sản, cấu nguồn vốn, khả toán mức độ rủi ro * Kết cấu + Tên Công ty + Tên mẫu báo cáo tài + Thời điểm thành lập báo cáo tài + Phần nội dung báo cáo bao gồm A- Phần tài sản ASSETS Gồm khoản mục phản ánh trị giá tài sản Công Ty theo trình tự quy định 1- Tài sản lưu động - Tài sản lưu động tiền khoản tài sản khác dễ chuyển đổi sang tiền với thời hạn ngắn thường năm - Các tài sản lưu động xếp theo khả chuyển đổi thành tiền tính lỏng tiền - Liquidity giảm dần Do xếp Tiền Cash + Cash on Hand Tiền mặt + Bank Account Tiền gửi ngân hàng + Floating Cash Tiền chuyển + Cash Equivatents Các khoản tương đương tiền Thương phiếu phải thu Notes Receivable Thương phiếu phải thu Là khoản nợ ghi thành nợ, khế ước hay giấy cam kết trả tiền Thông thường giấy có tên Promissory Notes Khoản phải thu Accounts Receivable Do bán hàng cung cấp hàng cho khách hàng tức nợ phát sinh cho nghiệp vụ thương mại, mua bán dịch vụ không kèm theo giấy tờ tài Hàng tồn kho Inventories Hàng tồn kho bao gồm - Nguyên vật liệu - Vật liệu phụ - Đồ dùng VP công cụ, dụng cụ - Sản phẩm dở dang - Thành phẩm, hàng hóa Chi phí trả trước Prepaid Expenses Chi phí trả trước Là chi phí trả tiền chưa ghi nhận chi phí kỳ mà ghi nhận tài sản VD - Tiền bảo hiểm trả trước - Chi phí thuê trả trước - Đồ dùng văn phòng trả trước Các khoản tạm ứng Advance to Các khoản tạm ứng Là khoản tiền tổ chức đẫ chi cho tổ chức Doanh nghiệp khác, cá nhân khác để mua hàng hay chi phí chưa nhận hàng hóa, dịch vụ VD Tạm ứng cho nhà cung cấp để mua hàng… Các tài sản lưu động khác Other current Các tài sản lưu động khác Là bao gồm khoản phải thu khác VD - Lãi tiền gửi phải thu - Các khoản phải thu khác Tài sản cố định Fixed Assets Tài sản cố định Là tài sản có giá trị lớn, thời hạn sử dụng > năm Nó không chuyển đổi thành tiền chuyển vào chi phí chu kỳ kinh doanh hay năm Các khoản đầu tư dài hạn Long term Investments - Là chứng khoán - Là phần góp vốn liên doanh Công ty Nhà xưởng, trang thiết bị, TSCĐ hữu hình - Đất đai Land - Nhà cửa Building - Máy móc Machinery - Thiết bị vận tải - Thiết bị văn phòng Office Equipment - Tài sản thuê dài hạn Assets for long teron rent - Các khoản xây dựng dở dang - Tạm ứng mua thiết bị * Khấu hao tài sản cố định Accumlated Depreciation Là ghi giảm giá trị hữu ích tài sản vì + Sự hao mòn hỏng hóc sử dụng thời gian + Do lỗ thời lạc hậu tài sản với tài sản đời Intangible Assets Không có hình thái vật chất chúng có giá trị lâu dài doanh nghiệp, có giá phí tính tức doanh nghiệp phải bỏ tiền mua, hay chi phí để có nó… VD - Bằng phát minh sáng chế - Bản quyền - Nhãn hiệu thương mại - Quyền thuê nhà - Uy tín Nợ phải trả Liabilites - Nợ ngắn hạn Current Liability Bao gồm + Notes payable Thương phiếu phải trả + Accrued expense Các chi phí phải trả Là khoản ghi nhận chi phí kỳ mà doanh nghiệp chưa trả tiền VD Lãi suất phải trả, chi phí điện thoại phải trả + Thuế phải trả + Tiền tạm ứng từ khách hàng - Nợ dài hạn Loang tern Liabilites/Debts Là khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả sau năm Bao gồm + Vay dài hạn ngân hàng Trừ phần đến hạn trả năm hành + Tín phiếu dài hạn + Khoản nợ/thuê tài sản dài hạn… Vốn chủ sở hữu Owner’s Equity - Vốn góp Paidin – Capital - Lãi lưu Retained earning * Mẫu Bảng cân đối ABC COMPANY 31/5/200N ASSETS TÀI SẢN 1- Curent Assets TSLĐ ĐVT USD Số đầu kỳ Số cuối kỳ Cash Tiền Short term Investment Đầu tư chứng khoán ngắn hạn Accounts Receivable Các khoản phải thu Inventories Hàng tồn kho Prepaid Expenses Chi phí trả trước Total current Assets Tổng tài sản lưu động 2- Fixed Assets TSCĐ Long term Investment Đầu tư dài hạn Plant and Equipment Nhà xưởng trang thiết bị Office Equipment Thiết bị văn phòng Less Accumulated Depriciation Khấu hao Book value Giá trị lại thiết bị văn phòng Building Nhà xưởng Less Accumulated Depriciation Khấu hao Book value Giá trị lại nhà xưởng Land Đất đai Total pland and Equipment Tổng nhà xưởng thiết bị Other Assets Tài sản khác Intangible Assets Tài sản vô hình Total other Assets Tổng tài sản khác Total Assets Tổng tài sản LIARILITY AND OWNER’S NỢ VÀ VỐN CỦA CHỦ 1- Current Liabilites Công nợ ngắn hạn Account payable Các khoản phải trả khác Notes payable Thương phiếu phải trả Accrued expense Chi phí trả trước Total current liabilities Tổng nợ ngắn hạn 2- Debts/long tern liabilites Nợ dài hạn Debts capital Nợ dài hạn Total Liabilites Tổng công nợ 3- Owner’s Equity Vốn chủ sở hữu Paid in capital Vốn góp - A, capital Vốn Ông A - B, captial Vốn Ông B Total O, E Tổng vốn chủ sở hữu Total L and O, E Tổng nợ vốn chủ Báo cáo thu nhập Báo cáo thu nhập tóm lược khoản doanh thu, chi phí kết kinh doanh doanh nghiệp cho thời định * Kết cấu Báo cáo thu nhập bao gồm Tên công ty, tên báo cáo, kỳ kế toán Phần báo cáo thu nhập Doanh thu Revenue, Sales…, chi phí Expense, thu nhập Income before tax, thuế lợi tức Income fax Expense, thu nhập dòng sau thuế Net Income after tax * Mẫu Báo cáo thu nhập Công ty ABC BÁO CÁO THU NHẬP Ngày kết thúc 31/12/200N ĐVT USD Chỉ tiêu Doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu - Chiết khấu - Hàng bán bị trả lại… Số tiền Doanh thu Giá vốn hàng bán Lãi gộp Chi phí hoạt động kinh doanh - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp Thu nhập trước thuế Thuế lợi tức Thu nhập sau thuế III SO SÁNH GIỮA VAS VÀ US GAAP Khoản mục so sánh Nguyên tắc ghi nhận Hệ thống tài khoản VAS US GAAP - Tổng Tài sản = Tổng Nguồn Vốn - Nếu TK thuộc Tài sản thường tăng ghi Nợ, giảm ghi Có - Nếu TK thuộc Nguồn Vốn thường tăng ghi Có, giảm ghi Nợ - Trong định khoản tổng số tiền bên Nợ phải tổng số tiền bên Có Kế toán viên phải hạch toán kế toán theo hệ thống tài khoản kế toán cố định theo Bộ Tài quy định - Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kết hoạt động kinh Hệ doanh thống - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ báo cáo - Thuyết minh báo cáo tài tài Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu trình bày thuyết minh báo cáo tài Kế toán viên tự mở hệ thống tài khoản kế toán riêng cho doanh nghiệp phù hợp với tình hình kinh tế thực tế phát sinh doanh nghiệp - B/S bảng cân đối kế toán trình bày dạng cột - P/L báo cáo kết kinh doanh - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Báo cáo ban quản trị - Các tài liệu bổ sung, thuyết trình khác Trình bày trung thực, hợp lý phù hợp với chuẩn mực Báo cáo tài phải trình bày cách trung thực hợp lý tình hình tài chính, tình hình kết kinh doanh luồng tiền doanh nghiệp Việc áp dụng chuẩn mực, trường hợp, nhằm đảm bảo việc trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài Tính bắt buộc việc áp dụng Tính linh hoạt việc áp dụng chuẩn mực, sách chuẩn mực qui định Các nguyên tắc việc lập trình bày báo cáo tài chính, bao gồm - Hoạt động liên tục; Các - Cơ sở dồn tích; nguyên - Nhất quán; tắc - Trọng yếu tập hợp; - Bù trừ Các khoản mục tài sản nợ phải trả, thu nhập chi phí trinh trình bày báo cáo tài không bù trừ, trù chuẩn bày bctc mực kế toán khác qui định cho phép bù trừ - Có thể so sánh Các thông tin số liệu báo cáo tài nhằm để so sánh kỳ kế toán phải trình bày tương ứng với thông tin số liệu báo cáo tài kỳ trước Không đề cập vấn đề Trong Trong số trường hợp đặc thực tế, doanh nghiệp phải biệt, cho phép việc không áp đồng ý Bộ tài dụng yêu cầu chung nhằm Trường việc áp dụng sách kế đảm báo báo cáo tài hợp toán có khác biệt so với trình bày trung thực hợp lý, không chuẩn mực Ban Giám đốc doanh nghiệp thấy áp dụng việc tuân thủ theo quy yêu định chung làm sai lệch báo cầu cáo tài Tuy nhiên, việc không áp dụng theo qui định chung cần trình bày Báo cáo tài doanh nghiệp phải lập cho kỳ kế toán năm Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài cho niên độ kế toán dài ngắn năm dương lịch việc thay đổi cần thuyết minh Kỳ báo cáo Phân Không đề cập vấn đề Việc lập báo cáo tài cho niên độ kế toán không vượt 15 tháng Tài sản, nợ phải trả ngắn hạn Báo cáo tài trình bày bày năm số trường hợp Công ty đại chúng phải theo quy định SEC bảng cân đối phải lập cho năm gần nhất, báo cáo khác phải bao gồm thời gian ba năm kết thúc vào ngày bảng cân đối kế toán Doanh nghiệp lựa chọn biệt tài sản, nợ phải trả ngắn hạn dài hạn Ngày đáo hạn tài sản công nợ Mẫu biểu bảng cân đối kế toán dài hạn phải trình bày thành khoản mục riêng biệt Bảng cân đối kế toán trường hợp doanh nghiệp phân biệt tài sản nợ phải trả đặc thù hoạt động tài sản nợ phải trả phải trình bày thứ tự theo tính khoản giảm dần Không đề cập vấn đề việc trình bày không trình bày riêng biệt tài sản nợ phải trả thành ngắn hạn dài hạn Trường hợp khoản nợ vi phạm giao ước không trình bày thỏa thuận cho vay để từ bỏ quyền yêu cầu trả nợ cho năm tồn trước báo cáo tài ban hành có sẵn phát hành Phân loại dựa theo tính chất tài sản trách nhiệm liên quan đến, yêu cầu Doanh nghiệp cần trình bày ngày đáo hạn tài sản công nợ để đánh gía tính khoản khả toán doanh nghiệp Việc điều chỉnh khoản mục trình bày bảng cân đối kế toán bao gồm - Các khoản mục hàng dọc đưa thêm vào chuẩn mực kế toán khác yêu cầu phải trình bày riêng biệt bảng cân đối kế toán quy mô, tính chất chức yếu tố thông tin đòi hỏi phải trình bày riêng biệt nhằm phản ánh trung thực hợp lý tình hình tài doanh nghiệp - Cách thức trình bày xếp theo thứ tự yếu tố thông tin sửa đổi theo tính chất đặc điểm hoạt động doanh nghiệp nhằm cấp thông tin cần thiết cho việc nắm bắt tình hình tài tổng quan doanh nghiệp Bảng cân đối kế toán lập phù hợp với quy định văn hướng dẫn thực chuẩn mực Không có yêu cầu chung US GAAP để chuẩn bị bảng cân đối kế toán báo cáo kết hoạt động kinh doanh theo quy định với bố trí cụ thể, nhiên, công chúng công ty phải thực theo chi tiết yêu cầu Quy chế S-X Trình Doanh nghiệp cần trình bày báo cáo kết hoạt động kinh doanh bày báo theo chức chi phí Trường hợp tính chất ngành nghề cáo kết kinh doanh mà doanh nghiệp trình bày yếu tố thông tin hoạt báo cáo kết hoạt động kinh doanh theo chức chi phí động trình bày theo chất chi phí kinh Các thông tin phải trình bày báo cáo kết kinh doanh doanh thuyết minh báo cáo tài Doanh nghiệp phải trình bày giá trị cổ tức cổ phần đề nghị công bố kỳ báo cáo tài Cổ tức Thông tin cần phải trình bày thuyết minh báo cáo tài Thông tin trình bày Báo cáo kết hoạt động kinh doanh Bản thuyết minh báo cáo tài Doanh nghiệp phải trình bày thông tin phải trình bày thông tin phản ánh thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu - Lãi lỗ niên độ - Từng khoản mục thu nhập chi phí, lãi lỗ hạch toán trực tiếp vào nguồn vốn chủ sở hữu theo quy định chuẩn mực kế toán khác số tổng cộng khoản mục - Tác động lũy kế thay đổi sách kế toán sửa chữa sai sót đề cập phần phương pháp hạch toán quy định chuẩn mực "lãi, lỗ kỳ, sai sót thay đổi sách kế toán" Thay đổi - Các nghiệp vụ giao dịch vốn với chủ sở hữu việc phân phối vốn chủ lợi nhuận cho chủ sở hữu sở hữu - Số dư khoản mục lãi, lỗ lũy kế vào thời điểm đầu niên độ, cuối niên độ biến động niên độ - Đối chiếu giá trị ghi sổ loại vốn góp, thặng dư vốn cổ phần, khoản dự trữ vào đầu niên độ cuối niên độ trình bày riêng biệt biến động Thông tin phải trình bày thuyết minh báo cáo tài Thông tin trình bày Báo cáo kết hoạt động kinh doanh Bản thuyết minh báo cáo tài [...]... Credit Bảng kế toán nháp Bảng kế toán nháp còn gọi là bảng tính là một bảng được chia cột, thường dùng cho quá trình kế toán thủ công để giúp cho việc lập các báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán Bảng kế toán nháp là căn cứ quan trọng để lập bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập Kết cấu của bảng kế toán nháp bao gồm các cột sau + Tên tài khoản + Số dư chưa điều chỉnh + Bút toán điều chỉnh... kỳ kế toán mới 3 Hệ thống ngân hàng rất phát triển, nên việc hạch toán liên quan đến nghiệp vụ bằng tiền mặt đều bị hạn Vì vậy trong các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến việc thanh toán, bút toán phản ánh bên Nợ hoặc bên Có TK Tiền thì chúng ta đều hiểu là thanh toán bằng chuyển khoản hoặc thẻ tín dụng Quy trinh điều chỉnh kế toán Vào cuối kỳ kế toán, trước khi lập các báo cáo kế toán. .. khoản VAS US GAAP - Tổng Tài sản = Tổng Nguồn Vốn - Nếu TK thuộc Tài sản thường tăng ghi Nợ, giảm ghi Có - Nếu TK thuộc Nguồn Vốn thường tăng ghi Có, giảm ghi Nợ - Trong cùng một định khoản thì tổng số tiền bên Nợ phải bằng tổng số tiền bên Có Kế toán viên phải hạch toán kế toán theo hệ thống tài khoản kế toán cố định theo Bộ Tài chính quy định - Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kết quả hoạt động kinh... quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và các quyết định tài chính, quyết định đầu tư vào doanh nghiệp của các đối tượng khác nhau Hê thống báo cáo kế toán tài chính của kế toán Mỹ bao gồm 4 loại báo cáo tài chính quan trọng sau Bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, báo cáo vốn chủ sở hữu, báo cáo ngân lưu Bảng cân đối kế toán * Mục đích + Cung cấp các thông tin tổng hợp... định kết quả 70,300 * Giá trị vốn chủ sở hữu vào thời điểm cuối kỳ là $509,700 Bảng cân đối thử và bảng kế toan nháp Bảng cân đối thử Vì mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được cân bằng bên nợ và có trong bảng cân đối, tổng bút toán bên nợ phải bằng tổng bút toán bên có Vào cuối kỳ kế toán, kiểm tra sự cân đối này bằng cách kẻ bảng hai cột gọi là bảng kết toán kiểm tra, dùng để so sánh tổng. .. Bảng cân đối kế toán Các cột số liệu đều bao gồm 2 cột Nợ và Có Phương pháp lập bảng kế toán nháp như sau Cột số dư chưa điều chỉnh dùng để liệt kê tất cả số dư tổng hợp cuối kỳ của các tài khoản - trước khi các bút toán điều chỉnh được lập và ghi vào sổ cái tài khoản Cột bút toán điều chỉnh dùng để phản ánh các bút toán điều chỉnh mà doanh nghiệp thực hiện vào cuối kỳ kế toán Các bút toán điều chỉnh... của TK kết quả kinh doanh và ngược lại Cột bảng cân đối kế toán dùng để tập hợp số dư sau điều chỉnh của các TK tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu theo đúng bên Nợ và Bên Có Lưu ý Số dư của TK Kết quả kinh doanh cũng được đưa sang cột bảng cân đối kế toán, tuy nhiên phải đảo lại từ bên Nợ ở cột Báo cáo thu nhập sang bên Có ở cột bảng cân đối kế toán Tất các các cột số liệu trên bảng kế toán. .. nghiệp phải được lập ít nhất cho kỳ kế toán năm Trường hợp đặc biệt, một doanh nghiệp có thể thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho một niên độ kế toán có thể dài hơn hoặc ngắn hơn một năm dương lịch và việc thay đổi này cần được thuyết minh Kỳ báo cáo Phân Không đề cập vấn đề này Việc lập báo cáo tài chính cho một niên độ kế toán không được vượt quá 15 tháng Tài... Có Bảng cân đối kế toán có dạng như sau WORK SHEET For the Month Ended , 200X Account Trial Balance Adjustm Adjustment Trial Income Balance ent Balance Statement Sheet Name Total Bảng kế toán nháp có tác dụng tổ chức các công việc kế toán cụ thể như sau + Bảng kê số dư tổng hợp có thể được phản ánh trực tiếp trên bảng tính, như vậy có thể không cần thiết phản lập một bảng số dư tổng hợp riêng +... trách nhiệm liên quan đến, được yêu cầu Doanh nghiệp cần trình bày ngày đáo hạn của cả tài sản và công nợ để đánh gía tính thanh khoản và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Việc điều chỉnh các khoản mục trình bày trên bảng cân đối kế toán có thể bao gồm - Các khoản mục hàng dọc được đưa thêm vào khi một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu phải trình bày riêng biệt trên bảng cân đối kế toán hoặc quy mô, - Xem thêm -Xem thêm TỔNG QUAN về kế TOÁN mỹ, TỔNG QUAN về kế TOÁN mỹ, Báo cáo tài chính trong Kế toán Mỹ TCKT cập nhật 16/08/2006 Báo cáo tài chính Financial Statements Trong hệ thống kế toán Mỹ, báo cáo tài chính bao gồm các loại sau – Bảng tổng kết tài sản hay Bảng cân đối kế toán Balance Sheet Phản ánh tình trạng tài chính của doanh nghiệp nhiều khi còn được gọi là báo cáo về tình trạng tài chính – Statement of financial position tại một thời điểm, đó chính là thời điểm lập báo cáo tài chính. Bảng cân đối kế toán thể hiện phương trình kế toán Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn. Bảng cân đối kế toánDoanh nghiệp …vào ngày 31 tháng 12 năm N Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền Current Assets – Cash – Materials Liabilities Short-term Liabilities Long-term Liabilities Property, plant and equipment – Land – Building – Contruction in progress Less Accumulated Depreciation Owner’s Equity – Contribution Capital – Retained Earnings Total assets Total Liabilities and Owner’s capital – Báo cáo thu nhập Income Statement. Là báo cáo trình bày khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua một kỳ hoạt động bằng cách liệt kê tổng doanh thu phát sinh trong kỳ và tổng chi phí phát sinh tương ứng để tạo ra doanh thu. Báo cáo thu nhập thể hiện cân đối Thu nhập thuần = Tổng doanh thu – Tổng chi phí. Báo cáo thu nhậpDoanh nghiệpNgày 31 tháng 12 năm N Chỉ tiêu Items Số tiền Amounts Revenues– Sales– Financial Income– Fees earned Expenses– Salaries expenses– Rent expenses– Interest Income before income tax Income tax Net income – Báo cáo vốn chủ sở hữu Statement of Owner’s Equity Thể hiện số liệu về tình hình hiện có và biến động vốn chủ sở hữu do ảnh hưởng của các quá trình Đầu tư vốn của chủ sở hữu, Thu nhập thuần lãi +, lỗ - từ hoạt động kinh doanh, Chủ sở hữu rút vốn. Báo cáo vốn chủ sở hữu Doanh nghiệp Ngày 31 tháng 12 năm N Chỉ tiêu Items Số tiền Amounts Vốn ngày 1/12/N Đầu tư vốn Lợi nhuận Cộng Trừ rút vốn Vốn ngày 31/12/N – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Statement of cash flows. Phản ánh các khoản thu, chi tiền trong kỳ kinh doanh theo từng loại hoạt động hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Báo cáo LCTT cho người sử dụng thông tin đánh giá được hiệu quả của từng loại hoạt động của doanh nghiệp, biết được tiền của doanh nghiệp được sử dụng như thế nào. Thông qua báo cáo LCTT có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền trong tương lai của doanh nghiệp, khả năng thanh toán và nhu cầu tài chính cho đầu tư trong tương lai của doanh nghiệp. – Tôi là Quang Hải, là một kế toán 12 năm trong nghề với mong muốn chia sẽ các kiến thức mình biết với các bạn mới vào nghề.

chuẩn mực kế toán mỹ