dùng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ

- Mệnh đề xác đinh không được dùng dấu phẩy. Ví dụ: That is the dish which I like best. The girl who is sitting over there is my childhood friend. (object) trong mệnh đề quan hệ. Ví dụ: The little girl whom we are looking for is my niece. c. WHICH Mệnh đề quan hệ không xác định: - Trước và sau mệnh đề này phải có dấu (,). Trường hợp này ta KHÔNG ĐƯỢC dùng từ "that" thay thế cho who, whom, which và không được bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề này. Ví dụ 1: My father is a doctor. He is sixty years old => My father, who Không sử dụng dấu phẩy trong câu chứa mệnh đề quan hệ mà nếu thiếu thông tin đó người đọc vẫn có thể hiểu ý của câu, và không sử dụng dấu phẩy trong mệnh đề có that. Ví dụ: - The man who met you yesterday is Mr. Brown. (Người đàn ông mà bạn gặp hôm qua là ông Brown). - Trong mệnh đề phụ không bắt buộc, danh từ đứng đằng trước đại từ quan hệ thay thế bị ngăn cách với nó bởi 1 dấu phẩy không bị xác định hoặc giới hạn bởi mệnh đề phụ đó (tương đương với nghĩa tiếng việt " tất cả"). - Mệnh đề quan hệ không xác định thường được ngăn với mệnh đề chính bởi các dấu phẩy. Danh từ đứng trước thường là tên riêng hoặc trước các danh từ thường có các từ như: this, that, these, those, my, his her…đứng trước. - Không được dùng that trong mệnh đề không xác định. Eg My father, who is 50 years old, is a doctor. Site De Rencontre Français Gratuit En Ligne. Ngữ pháp Tiếng Việt không chỉ có chủ ngữ, vị ngữ, các loại từ ghép, danh từ, động từ… Mà các bạn học sinh cần biết, nắm vững cách phân biệt và sử dụng các loại dấu câu sao cho chính xác nhất. Tùy từng trường hợp, ngữ cảnh, nghĩa của câu chuyện mà ta lựa chọn và sử dụng các loại dấu câu sauCác loại dấu câu trong Tiếng ViệtDấu phẩy ,Là loại dấu chấm câu được sử dụng nhiều nhất trong văn viết, nó có những tác dụng sauGiúp phân biệt thành phần chủ ngữ, vị ngữ và các thành phần khác trong biệt các vế trong câu ghép hoặc nhiều câu đơn với tách các từ có cùng chức năng, ý nghĩa, từ đồng nghĩa trong tách giữa một từ với một bộ phận chú thích trong dấu phẩy, ta viết chữ bình thường, có thể xuống dòng khi hết đang xem Cách sử dụng dấu chấm phẩyVí dụ Vườn nhà Lan có trồng các loại hoa như hoa lan, hoa mai, hoa chấm .Dấu chấm có tác dụng kết thúc một câu trần thuật, giúp người đọc biết câu chuyện chuyển sang một vấn đề khác. Sau dấu chấm ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của câu tiếp theo và cách một khoảng ngắn bằng 1 lần nhấp phím space trên bàn phím máy dụ Trâm Anh là một học sinh giỏi, ngoan hiền. Thầy cô và bạn bè đều yêu mến bạn ấyDấu chấm hỏi ?Trái ngược với nghĩa dấu chấm, dấu chấm hỏi các tác dụng để kết thúc một câu nghi vấn, câu hỏi nào đó. Vì dấu chấm hỏi dùng để kết thúc 1 câu nên câu tiếp theo ta cần viết hoa chữ cái đầu dụ Hôm nay là thứ mấy? Chắc chắn là thứ hai chấm than !Loại dấu chấm câu này có tác dụng làĐể kết thúc một câu cầu khiến hay cảm để kết thúc câu hỏi hay câu đáp khi mình biết chính xác đáp án và khẳng định câu trả lời đó là chính tỏ thái độ ngạc nhiên, mỉa mai, châm biếm về nội dung câu chuyện được dụ Ôi, mình cảm ơn các bạn rất nhiều!Dấu chấm phẩy ;Dấu chấm phẩy ít được sử dụng trong văn viết, nhưng nếu sử dụng bạn cần biết những lưu ý sauDấu chấm phẩy dùng để phân biệt ranh giới giữa các câu ghép có độ phức tạp lớn. Để phân biệt các phép liệt kê trong để ngắt quãng dụ Có nhiều món phở ngon có thể tìm thấy ở Quận 3, Sài gòn; Ba Đình, Hà Nội, Hội An, Quảng chấm lửng …Cũng là loại dấu câu được sử dụng nhiều trong văn viết, nó có tác dụngDùng để cho biết còn nhiều thông tin mà người viết không thể liệt kê hay mô tả hết vì nội dung quá diễn tả lời nói, cảm xúc ngập ngừng, bỡ ngỡ, đứt sự kịch tính, hài hước cho câu giảm nhịp điệu câu văn, lời nói nào được kết quả câu trả lời, nhưng vì nhiều lý do ta cũng dùng dấu chấm lửng để thay cho câu trả thuộc vào bối cảnh, vị trí trong một câu, dấu chấm lửng có thể dùng để thể hiện suy nghĩ chưa hoàn thành, cảm xúc nào đó. Ví dụ Hôm nay Mẹ nấu cho Trâm Anh rất nhiều món ăn như thịt kho tàu, canh chua cá lóc, trứng chiên…. Vì Trâm Anh đạt kết quả tốt trong kỳ thi vừa hai chấm Dấu hai chấm có các công dụng sauMô tả phần đứng sau có chức năng giải thích hoặc thuyết minh nội dung cho phần trước nhấn mạnh ý trích dẫn trực báo hiệu sự liên kết hay liệt kê nội dung có liên quan đến câu nằm phía trước dấu 2 dấu lời hội thoại hoặc lời dẫn trực thêm Tìm Tham Số M Để Hàm Số Đồng Biến Trên Khoảng Nghịch Biến Trên KhoảngVí dụ Những tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ gồm Thành Phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước và Tây gạch ngang –Các bạn học sinh nên lưu ý và phân biệt giữa dấu gạch ngang và dấu gạch nối, 2 loại dấu này thường dễ nhầm và gây ra sự khó hiểu cho người đọc. Những tác dụng của dấu gạch ngang gồmĐể chỉ sự ngang hàng trong quan hệ từ. Ví dụ Tình hữu nghị giữa hai nước Việt – Trung được xây dựng và duy trì từ rất giữa hai con số ghép lại để chỉ một liên số hoặc một khoảng số, thường sử dụng cho ngày, tháng, năm, các năm với nhau. Ví dụ Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ kéo dài từ 1945 – nối những tên địa danh, tổ chức có liên quan đến nhau. Ví dụ Tuyến cao tốc Long Thành – Dầu Giây giúp rút ngắn khoảng cách đi thành phố Vũng để liệt kê những nội dung, bộ phận liên ngăn cách thành phần chú thích với thành phần khác trong đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, thường được đặt đầu gạch nối -Dấu gạch nối không phải là dấu câu được sử dụng chính thức trong chương trình học, nhưng mình thêm vào để giải thích, giúp học sinh phân biệt sự khác nhau với dấu gạch ngang. Những điểm cần lưu ý khi dùng dấu gạch nốiDấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch để nối các tiếng vay mượn ngôn ngữ nước ngoài như ti-vi, ra-di-o….Không có dấu cách giữa nó và các tiếng khác Lê-nin, Ê-đi-xơn,….Dấu ngoặc đơn Khi bạn muốn ghi chú, đánh dấu nghĩa của một từ, cụm từ nào đó thì nên sử dụng dấu ngoặc đơn, điều này giúp giải thích nghĩa rõ ràng hơn cho người dụ Mạng xã hội mxh Facebook vừa thêm mới tính năng hashtag giúp người dùng có thể theo dõi nhiều nội dung, chủ đề hot nhất hiện ngoặc kép “”Dấu ngoặc kép hay còn được gọi là dấu trích dẫn có những tác dụng sauDùng để trích dẫn, đánh dấu bắt đầu và kết thúc nguyên văn một câu nói, đoạn hội thoại từ một người hay tài liệu nào tường thuật lại một câu chuyện nào dụ Câu nói trong phim Về nhà đi con “ thanh xuân như một ly trà, Ăn vài miếng bánh hết bà thanh xuân” đã trở thành câu stt hot nhất mạng xã hội năm ngoặc vuông Thường được sử dụng trong các bài báo khoa học, có tác dụng chú thích những vấn đề liên quan đến các công trình nguyên cứu khoa học. Chúng ta thường thấy dấu ngoặc vuông trên trang ngoặc nhọn {} Loại dấu câu này thường dùng trong các ngôn ngữ lập trình máy tính và khoa học. Không sử dụng trong văn bản viết bình thường. Nó có tác dụng mở đầu và kết thúc một hàm, chương trình trong tin dụ Hàm tính tổng trong ngôn ngữ lập trình Cfunction tong int a, int b{int tong = 0;tong = a + b;}Kết luận Trên đây là tất cả các dấu câu thông dụng và phổ biến nhất trong tiếng Việt mà các bạn cần nắm vững và phân biệt chính mục Kiến thức thú vị Trong văn bản, không chỉ cần văn hay chữ tốt là đủ, để câu văn mạch lạc và người đọc hiểu rõ hàm ý của người viết thì bạn cần sử dụng dấu câu hợp lý. Việc sử dụng sai dấu câu có thể dẫn đến sai ngữ pháp và ngữ nghĩa, gây ra những hiểu nhầm nghiêm trọng. Vậy các dấu câu trong tiếng Việt là gì? Cách sử dụng dấu câu như thế nào là đúng? Tóm tắt1 1. Dấu chấm . Tác dụng của dấu Cách sử dụng dấu chấm Ví dụ về dấu chấm câu2 2. Dấu chấm hỏi ? Tác dụng của dấu chấm Cách sử dụng dấu chấm Ví dụ về dấu chấm hỏi3 3. Dấu chấm lửng … Tác dụng của dấu chấm Cách sử dụng dấu chấm Ví dụ về dấu chấm lửng4 4. Dấu hai chấm Tác dụng của dấu hai chấm Cách sử dụng dấu hai chấm Ví dụ về dấu hai chấm5 5. Dấu chấm than ! Tác dụng của dấu chấm Cách sử dụng dấu chấm Ví dụ về dấu chấm than6 6. Dấu gạch ngang - Tác dụng của dấu gạch Cách sử dụng dấu gạch Ví dụ về dấu gạch ngang7 7. Dấu ngoặc đơn Tác dụng của dấu ngoặc Cách sử dụng dấu ngoặc Ví dụ về dấu ngoặc đơn8 8. Dấu ngoặc kép “” Tác dụng của dấu ngoặc Cách sử dụng dấu ngoặc Ví dụ về dấu ngoặc kép9 9. Dấu chấm phẩy ; Tác dụng của dấu chấm Cách sử dụng dấu chấm Ví dụ về dấu chấm phẩy10 10. Dấu phẩy , Tác dụng của dấu Cách sử dụng dấu Ví dụ về dấu phẩy11 11. Dấu ngoặc vuông ngoặc vuông [ ] Tác dụng của dấu ngoặc Cách sử dụng dấu ngoặc Ví dụ về dấu ngoặc vuông 1. Dấu chấm . Tác dụng của dấu chấm Dấu chấm có tác dụng gì? Dấu chấm dùng để kết thúc câu trần thuật, giúp người đọc biết câu chuyện sẽ chuyển sang vấn đề khác. Cách sử dụng dấu chấm câu Dấu chấm đặt ở cuối câu cho biết sự kết thúc của câu. Hoàn thành một câu với dấu dừng đầy đủ. Sau một dấu chấm, chúng ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của câu tiếp theo và để trống 1 khoảng cách ngắn trước chữ cái tiếp theo Khi đọc, sau dấu chấm phải hạ giọng, nghỉ hơi. Phải viết hoa chữ cái đầu tiên của câu. Ví dụ về dấu chấm câu Huyền Anh là một học sinh ngoan, hiền. Thầy cô và bạn bè đều yêu quý cô. Chú ý cách sử dụng các loại dấu câu 2. Dấu chấm hỏi ? Tác dụng của dấu chấm hỏi Dấu chấm hỏi dùng để kết thúc câu nghi vấn hoặc câu hỏi. Dấu chấm hỏi được sử dụng để kết thúc một câu nghi vấn hoặc câu hỏi Cách sử dụng dấu chấm hỏi Vì dấu chấm hỏi dùng để kết thúc câu nên chữ cái bắt đầu câu tiếp theo cần viết hoa. Nghỉ hơi sau dấu phẩy giống với dấu chấm. Ví dụ về dấu chấm hỏi Ngày mai chúng ta có lịch hẹn nhau học nhóm đúng không các cậu? 3. Dấu chấm lửng … Tác dụng của dấu chấm lửng Được sử dụng khi người viết không muốn hoặc không thể liệt kê tất cả các sự vật, hiện tượng muốn nhắc đến. Cách sử dụng dấu chấm lửng Ngoài ra, dấu chấm lửng còn có những cách sử dụng như sau Đặt ở cuối câu khi người viết không muốn nói hết suy nghĩ của mình mà người đọc vẫn hiểu được những ý chưa nói. Đặt sau các từ chỉ lời nói đứt đoạn. Đặt sau các từ tượng thanh để chỉ sự kéo dài âm thanh. Đặt sau những từ thể hiện sự mỉa mai, hài hước hoặc bất ngờ. Ví dụ về dấu chấm lửng Đại học Kinh tế, Đại học Giáo dục, Đại học Ngoại ngữ, Đại học KHTN, Đại học Công nghệ, Đại học KHXH&NV,…là các trường thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội. 4. Dấu hai chấm Tác dụng của dấu hai chấm Dấu hai chấm được dùng để Nhấn mạnh các trích dẫn trực tiếp Thuyết minh cho bộ phận đứng trước. Báo hiệu nội dung lời nói của nhân vật trong đối thoại. Cách sử dụng dấu hai chấm Đặt phái sau câu muốn bổ sung ý nghĩa giải thích, thuyết minh. Liệt kê các sự việc, sự vật liên quan đến câu/đoạn trước đó. Thông báo lời thoại trực tiếp hay dẫn trích lời nói của một nhân vật cụ thể. Lúc này, dấu hai chấm sẽ đi kèm dấu gạch đầu dòng ở hàng tiếp theo, hoặc dấu ngoặc kép để trích dẫn lời nói cụ thể của nhân vật. Ví dụ về dấu hai chấm Các thương hiệu điện thoại có doanh số cao nhất hiện nay gồm Apple, Samsung, Xiaomi, LG, Huawei,… 5. Dấu chấm than ! Tác dụng của dấu chấm than – Dùng để kết thúc câu cảm thán hoặc mệnh lệnh – Ngoài ra, dấu chấm than còn có tác dụng Kết thúc cuộc gọi hoặc trả lời Thể hiện cảm xúc ngạc nhiên trước sự việc nào đó. Cách sử dụng dấu chấm than Vị trí của dấu chấm than là đứng cuối câu cảm thán Dấu chấm than dùng để kết thúc câu cảm thán hoặc mệnh lệnh Ví dụ về dấu chấm than Cảm ơn Mai vì món quà tuyệt vời này nhé! 6. Dấu gạch ngang - Tác dụng của dấu gạch ngang Cần lưu ý và phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối, vì hai dấu này thường bị nhầm lẫn. Các tác dụng cụ thể của dấu gạch ngang như sau Để chỉ sự bình đẳng trong quan hệ từ. Chỉ một dãy số, thường được sử dụng cho ngày, tháng, năm Dùng để liệt kê các nội dung và bộ phận liên quan. Để tách thành phần chú thích với các thành phần khác trong câu. Để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, thường đặt ở đầu dòng. Cách sử dụng dấu gạch ngang – Đặt đầu dòng trước các bộ phận được liệt kê – Đặt đầu dòng trước lời thoại – Dùng theo cách ghi ngày, tháng, năm. Ví dụ về dấu gạch ngang VD1 Tình hữu nghị giữa Việt Nam – Trung Quốc được xây dựng và duy trì từ lâu đời. VD2 Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ kéo dài từ năm 1945 – 1975. VD3 Đơn cử như tuyến cao tốc Long Thành – Dầu Giây giúp rút ngắn khoảng cách đến thành phố Vũng Tàu. 7. Dấu ngoặc đơn Tác dụng của dấu ngoặc đơn Dùng để ngăn cách thành phần chú thích với các thành phần khác Dùng để giải thích nghĩa của từ Dùng để chú thích nguồn trích dẫn Cách sử dụng dấu ngoặc đơn Sử dụng cho phần nội dung cần chú thích, dẫn nguồn hoặc giải nghĩa từ Ví dụ về dấu ngoặc đơn Axit hyaluronic HA là một glycosaminoglycan tự nhiên có trong các mô liên kết của cơ thể. 8. Dấu ngoặc kép “” Tác dụng của dấu ngoặc kép Người viết sử dụng dấu ngoặc kép để – Trích dẫn, tường thuật một cách trực tiếp – Đóng khung tên tác phẩm – Đóng khung một từ hoặc cụm từ cần chú ý – Trong một số trường hợp, thường theo sau bởi dấu hai chấm Trong nhiều tài liệu in hiện nay, thay vì sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tài liệu, sách, báo, người ta in nghiêng, gạch chân hoặc in đậm. Dấu ngoặc kép Cách sử dụng dấu ngoặc kép Khi cần đánh dấu tên tài liệu, sách, báo được trích dẫn trong câu. Ví dụ về dấu ngoặc kép Hàng loạt sách và giáo trình như “Cảm biến”, “Kỹ thuật chuyển đổi”, “Truyền động điện”, “Lý thuyết điều khiển tự động”, “Đo lường và điều khiển”, “Truyền động điện hiện đại”…ra đời nhằm thiết kế các hệ thống hộp số tự động với chất lượng cao. 9. Dấu chấm phẩy ; Tác dụng của dấu chấm phẩy – Dùng để ngăn cách các vế của câu trong câu ghép. – Đứng sau các bộ phận được liệt kê Cách sử dụng dấu chấm phẩy Dấu chấm phẩy là dấu dùng giữa các mệnh đề hoặc giữa các phần bằng nhau. Khi đọc phải ngắt ở dấu chấm phẩy, ngắt dài hơn dấu phẩy và ngắt ngắn hơn dấu chấm. Ví dụ về dấu chấm phẩy Chị Nhung nấu cơm cho anh em ăn, trở thành người chị nuôi tần tảo; chị chăm sóc anh em…và bị thương. 10. Dấu phẩy , Tác dụng của dấu phẩy Dấu phẩy giúp phân tách các ý và các phần của câu rõ ràng; ngăn cách các bộ phận phụ với nòng cốt của câu và Ngăn cách câu ghép. Dấu phẩy giúp phân tách các ý và các phần của câu một cách rõ ràng Cách sử dụng dấu phẩy Dấu phẩy xen kẽ trong câu. Một câu có thể có một hay nhiều dấu phẩy. Khi đọc, gặp dấu phẩy phải ngắt hơi ngắn. Ví dụ về dấu phẩy Phát hiện trong balo của đối tượng có chứa 200 gram ma túy tổng hợp, 1000 viên thuốc lắc và 2 gói hạt giống cần sa. Câu đơn là gì? Câu ghép là gì? Cho ví dụ Trạng ngữ là gì? Các loại trạng ngữ trong tiếng Việt 11. Dấu ngoặc vuông ngoặc vuông [ ] Tác dụng của dấu ngoặc vuông Dấu ngoặc vuông [ ] được sử dụng phổ biến trong các văn bản khoa học với chức năng chú thích các công trình khoa học của tác giả, được đánh số theo thứ tự A, B, C,…trong mục lục trích dẫn nguồn và sách trích dẫn từ ngữ. Ngoài ra, dấu ngoặc vuông còn được dùng để thêm chú thích cho bình luận. Cách sử dụng dấu ngoặc vuông Dùng khi chú thích các công trình khoa học của các tác giả hoặc chú thích bình luận. Ví dụ về dấu ngoặc vuông Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa họ [NXB Khoa học và Kỹ thuật]. Ngoài 11 dấu câu trên, còn có dấu ngoặc nhọn {} Loại dấu ngoặc nhọn này thường được sử dụng trong các ngôn ngữ lập trình khoa học và máy tính. Không được sử dụng trong văn bản viết thông thường. Nó có tác dụng bắt đầu và kết thúc một chức năng hoặc một chương trình trong khoa học máy tính. Ví dụ Hàm tính tổng trong C. ngôn ngữ lập trình hàm tong int a, int b {int tong = 0; tong = a + b;} Như vậy là chúng ta được biết tác dụng cũng như cách sử dụng 11 dấu câu trong tiếng Việt. Lưu ý cách sử dụng dấu trong văn bản cần phải hợp lý để đảm bảo đúng ngữ pháp và ý nghĩa của câu. Trong bài viết này The IELTS Workshop TIW sẽ giải thích một cách chi tiết sự khác biệt và cách sử dụng mệnh đề quan hệ xác định và không xác định defining and non-defning relative clauses cả trong văn nói và văn viết. Cùng tìm hiểu nhé. Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định có gì khác biệt? Các ví dụ trong bài viết này được tham khảo từ trang web Cambridge Dictionary. Trước khi tìm hiểu nội dung này, bạn cần hiểu rõ kiến thức cơ bản về mệnh đề quan hệ relative clause. Trong các ví dụ trong bài viết, mệnh đề quan hệ được in đậm và đối tượng cần làm rõ hoặc được thêm thông tin được gạch đề quan hệ xác định Defining relative clauses Mệnh đề quan hệ xác định được dùng để cung cấp thông tin cần thiết nhằm làm rõ ai hoặc cái gì đang được nói đến. Nếu không có thông tin này, chúng ta không thể hiểu được đối tượng đang được nói đến là gì. They’re the people who want to buy our are some cells which have been should give the money to somebody who they think needs the treatment now playing a woman whose son was killed in the First World các ví dụ trên, các mệnh đề quan hệ in đậm đều không thể bị lược bỏ vì nếu bỏ chúng đi thì câu sẽ không có nghĩa hoặc không rõ ta thường dùng các đại từ quan hệ relative pronoun who, whom, whose, which, that để bắt đầu một mệnh đề quan hệ xác định. Mệnh đề quan hệ xác định thường đứng ngay sau danh từ mà nó mô văn nói, người ta thường dùng that thay cho whom, who, hoặc whichThey’re the people that want to buy our are some cells that have been từ quan hệ có thể được lược bỏ khi nó là tân ngữ object của động từ verbThey’re the people she met at Jon’s are some cells the researcher has văn viết, không dùng dấu phẩy với mệnh đề quan hệ xác đề quan hệ không xác định Non-defining relative clausesMệnh đề quan hệ không xác định dùng để cung cấp thông tin thêm cho người, sự vật, sự việc đang được nói đến. Thông tin thêm này có thể được lược bỏ mà không làm ảnh hưởng đến việc hiểu người, sự vật, sự việc đang được nói who I work with, is doing the London marathon this use the testing kit for regular screening for lung and stomach cancers, which account for 70% of cancers treated in the western who has worked in Brussels and London ever since leaving Edinburgh, will be starting a teaching course in the sử dụngLuôn dùng các đại từ quan hệ who, whom, whose, which để bắt đầu một mệnh đề quan hệ không xác địnhKhông dùng that để bắt đầu một mệnh đề quan hệ không xác who scored three goals in the first game, was the only player to perform Allen, that scored three goals in the first game, was the only player to perform văn viết, bắt buộc dùng dấu phẩy để bắt đầu và kết thúc mệnh đề quan hệ không xác who is English-born with Irish parents, replaces Neil Francis, whose injury forced him to withdraw last văn nói, chúng ta cần ngừng pause trước và sau mệnh đề quan hệ không xác American firms PAUSE which typically supply all three big American car makers PAUSE Japanese ones traditionally work exclusively with one maker. formalAnd this woman PAUSE who I’d never met before PAUSE came up and spoke to me. informalTác giả Thầy Quang Đức – Giáo viên tại The IELTS Workshop Tạm kết Khi hiểu rõ kiến thức về mệnh đề quan hệ. Bạn có thể dễ dàng hơn trong việc phân biệt và sử dụng mệnh đề quan hệ xác định và không xác định. Ngoài ra, để sở hữu thêm những kiến thức về grammar khác, đừng quên đọc thêm tại chuyên mục Ngữ pháp của TIW bạn nhé. >>> Xem thêm Khám phá cách làm dạng bài trật tự từ trong tiếng Anh Tiếng Anh là môn thi bắt buộc trong kỳ thi THPT Quốc Gia. Do đó, để đạt được điểm số như mong muốn, các em cần nắm chắc kiến thức cơ bản, và một trong số đó là kiến thức về câu hỏi đuôi. Cùng VUIHOC tham khảo lại phần kiến thức này và tham khảo các dạng bài luyện tập nhé! 1. Câu hỏi đuôi là gì? Câu hỏi đuôi là một dạng câu hỏi rất đặc biệt trong tiếng Anh, là một dạng mệnh đề đi kèm có thêm câu hỏi ngắn ở đuôi, phần đuôi ngăn cách với vế chính trong câu bằng dấu phẩy. Ví dụ Minh speaks English, doesn’t he? Your father isn’t a doctor, isn’t he? Tác dụng Câu hỏi đuôi dùng để xác nhận lại thông tin là đúng hoặc sai. Câu hỏi đuôi mang nghĩa như Is that right? Do you agree? trong tiếng Anh. Cấu trúc Mệnh đề trước dấu phẩy, chính là mệnh đề chính, có thể ở cả 2 thể khẳng định và phủ định. Cộng thêm phần đuôi nghi vấn ở đằng sau là có một câu hỏi đuôi. Chú ý – Bắt buộc phải viết tắt ở phần câu hỏi đuôi. – Xuống giọng ở cuối câu hỏi thì là người hỏi đang tìm sự đồng tình chứ không phải thực sự đang hỏi. – Còn nếu người hỏi lên giọng ở câu hỏi đuôi thì tức là người nói muốn biết thông tin từ người nghe. 2. Cách dùng câu hỏi đuôi trong tiếng Anh Hỏi để lấy thông tin Khi đó, ta sẽ coi câu hỏi đuôi như một câu nghi vấn và lên giọng ở cuối câu. Người trả lời cũng trả lời tương tự như với một câu nghi vấn thông thường, sẽ trả lời Yes/ No nhưng đi kèm thêm mệnh đề chứa thông tin khác. Ví dụ Jack went to the party last week, didn’t he? = Did Jack go to the party last week? Yes, Jack went to the party last week. hoặc No, Jack did not go to the party last week. Hỏi để xác nhận thông tin Với trường hợp này, ta đơn giản đặt câu hỏi để chờ người nghe đồng tình với ý kiến của mình, khi đó người hỏi sẽ xuống giọng ở cuối câu. Trong câu trả lời thì Yes/ No tương ứng với mệnh đề chính. Ví dụ VD1 Linh’s picture is so beautiful, isn’t it? Yes, it is. VD2 Our bus isn’t coming, is it? No, it isn’t Đăng ký ngay để được các thầy cô ôn tập và lên lộ trình ôn thi tốt nghiệp THPT sớm phù hợp với bản thân 3. Cấu trúc câu hỏi đuôi Câu hỏi đuôi các thì hiện tại Hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn sẽ dùng cấu trúc này Động từ To be Vế Mệnh đề khẳng định aren’t I Vế Mệnh đề khẳng định isn’t/ aren’t + S? Mệnh đề phủ định, are/is/am + S? – I am right about that issue, aren’t I? – You are always my good friend, aren’t you? – Minh is staying at home, isn’t he? – This LV bag isn’t yours, is it? – You are not doing your Math Homework, are you? Động từ thường Vế Mệnh đề khẳng định, don’t/doesn’t + S? Vế Mệnh đề phủ định, do/ does + S? – You play this incredible video game, don’t you? – Hung likes eating KFC, doesn’t he? – They don’t want to do this difficult task, do they? –This task doesn’t work, does it? Câu hỏi đuôi các thì quá khứ Quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn sẽ dùng cấu trúc này Động từ To be Mệnh đề khẳng định, didn’t + S? Mệnh đề phủ định, did + S? – We were young at that age, weren’t we? – Phu was studying at 10pm yesterday, wasn’t he? – I wasn’t wrong when I said that, was I? – My parents weren’t sleeping at that time, were they? Động từ thường Vế Mệnh đề khẳng định, didn’t + S? Vế Mệnh đề phủ định, did + S? – We finished our marketing project, didn’t we? – Mary ate spaghetti, did she? – I didn’t know that problem, did I? – You didn’t trust me when I said that, did you? Câu hỏi đuôi các thì tương lai Mệnh đề khẳng định, won’t + S? Mệnh đề phủ định, will + S? We will attend the video game tomorrow, won’t we? You won’t go to New York, will you? Câu hỏi đuôi các thì hoàn thành Vế Mệnh đề khẳng định, haven’t/hasn’t/hadn’t + S? Vế Mệnh đề phủ định, have/has/had + S? – You have studied Spain for 5 years, haven’t you? – Minh has lived here since2002, hasn’t he? – Mary had lived in Hanoi before moving to HCM, hadn’t she? – Mai’s father hasn’t been to Amsterdam, has he? – I hadn’t finished my dinner before going out with friends, had I? PAS VUIHOC – GIẢI PHÁP ÔN LUYỆN CÁ NHÂN HÓA Khóa học online ĐẦU TIÊN VÀ DUY NHẤT ⭐ Xây dựng lộ trình học từ mất gốc đến 27+ ⭐ Chọn thầy cô, lớp, môn học theo sở thích ⭐ Tương tác trực tiếp hai chiều cùng thầy cô ⭐ Học đi học lại đến khi nào hiểu bài thì thôi ⭐ Rèn tips tricks giúp tăng tốc thời gian làm đề ⭐ Tặng full bộ tài liệu độc quyền trong quá trình học tập Đăng ký học thử miễn phí ngay!! 4. Các dạng câu hỏi đuôi đặc biệt Câu hỏi đuôi với let's Mệnh đề chính sẽ bắt đầu bằng Let’s’ và phần câu hỏi đuôi sẽ là shall we’. Ví dụ It’s awesome today. Let’s go swimming, shall we? Câu hỏi đuôi với must Có nhiều cách dùng must với câu hỏi đuôi tùy vào từng trường hợp. TH1 Must chỉ sự cần thiết => dùng needn’t Ví dụ My student must study hard, needn’t they? TH2 Must chỉ sự cấm đoán => dùng must Ví dụ You mustn’t come late at that speical event, must you ? TH3 Must chỉ sự dự đoán ở hiện tại => dựa vào động từ theo sau must Ví dụ Minh must be a very intelligent student, isn’t he? TH4 Must chỉ sự dự đoán ở quá khứ dùng theo công thức must have +P2 => dùng là have/has Ví dụ You must have stolen my pen, haven’t you? Câu hỏi đuôi với have to Với động từ have to/have/has thì sẽ sử dụng trợ động từ did/do/does ở phần câu hỏi đuôi Ví dụ Lien has to go home, doesn’t she Phu had to go to school yesterday, didn’t he? Câu hỏi đuôi của i am Không dùng phần đuôi am I not mà dùng aren’t Ví dụ I am right about that opinion, aren’t I? Đối với câu mệnh lệnh Phần câu hỏi đuôi sẽ là will you Ví dụ Do you sit down and drink tea, will you? Don’t make noisy music, will you? ​​Câu hỏi đuôi với everyone, everybody, anybody, anyone Ta sẽ sử dụng chủ ngữ là they cho phần câu hỏi đuôi Ví dụ Someone has see him taking the expensive staff, aren’t they? Câu hỏi đuôi nobody, nothing, no one Với những từ này, phần ở câu hỏi đuôi sẽ để ở thể khẳng định. Ví dụ Nobody can do this exercise, do they? Câu hỏi đuôi never, seldom, hardly, little, few Câu chứa các trạng từ phủ định như trên thì phần câu hỏi đuôi sẽ vẫn ở dạng khẳng định. Ví dụ Linh hardly eats bread, does she? Câu hỏi đuôi với I think Mệnh đề phụ là phần được dùng ở câu hỏi đuôi. Khi chia theo mệnh đề phụ, ta áp dụng các quy tắc câu hỏi đuôi như bình thường. Lưu ý Các động từ này ở dạng phủ định thì phần câu hỏi đuôi sẽ chia ở dạng khẳng định. Mệnh đề phụ có chủ ngữ ở phần câu hỏi đuôi. Ví dụ I think fairy tales exist, don’t they? I don’t think Mai can do it, can’t she? Câu hỏi đuôi của had better, would rather Ta sẽ coi HAD, WOULD là trợ động từ và chia phần câu hỏi đuôi như bình thường. Ví dụ Minh had better go to school early, didn't he? Our brothers would rather play video games, wouldn’t they? Câu hỏi đuôi used to Chia như một động từ chia ở thì quá khứ. Động từ did được dùng ở câu hỏi đuôi tương ứng Ví dụ Linh used to live here, didn’t she? Câu hỏi đuôi dạng đặc biệt với one Phần câu hỏi đuôi sẽ có chủ ngữ là one Ví dụ One can play my favorite song, can’t you? 5. Một số bài tập câu hỏi đuôi từ cơ bản đến nâng cao có đáp án Bài tập 1 Our boss likes Linh - the new employee, _? female boss Minh’s younger sister would rather go out to have a picnic on weekends, _? My brothers must complete that task today, _? Jack wishes to leave early, _? My parents don’t like working overtime, _? Turn down the volume of the radio right now, _? I don’t think Minh will believe you, _? You missed another deadline of Math yesterday, _? This morning, that man in the store must have stolen your wallet, _? Jane’s crush won’t come to the party, _? male crush Đáp án Does she Wouldn’t she Musn’t they May he Do they Can you Won’t he Didn’t you Didn’t he Will he Bài 2 Viết thêm tag câu hỏi đuôi cho các câu My classmates aren’t late,_? Linh doesn’t have any children,_? Huong wasn’t at home yesterday,_? Anna’s friends didn’t go out last Sunday,_? You weren’t sleeping at Jack’s house,_? Linda hasn’t eaten all the cake,_? My friends and I hadn’t been to London before,_? Minh and his parents won’t be late,_? So I can’t speak Arabic,_? Lan’s grandparents mustn’t come early,_? Đáp án are they? Does she? Was she? Did they? were you? has she? had we? Will they? Can she? must they? Nắm trọn bí kịp đạt 9+ thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh ngay!!! Sau bài viết này, hy vọng các em đã nắm chắc được ngữ pháp phần câu hỏi đuôi. Để có thêm nhiều kiến thức hay, các em có thể truy cập ngay để đăng ký tài khoản hoặc liên hệ trung tâm hỗ trợ để có được kiến thức tốt nhất chuẩn bị cho kỳ thi đại học sắp tới nhé!

dùng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ